Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị quyết Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2017 Chương III — TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN MỘT SỐ ĐỊNH MỨC

Điều 19–Điều 20 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Tiêu chí xác định định mức phân bổ

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Tiêu chí xác định định mức phân bổ 1. Tiêu chí dân số sử dụng số liệu niên giám thống kê của đầu năm trước năm dự toán, bao gồm: a) Dân số đô thị là dân số của các phường và thị trấn; b) Dân số xã 135, xã ven biển, hải đảo theo Quyết định Thủ tướng Chính phủ và Quyết định của Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc; c) Dân số vùng nông thôn là dân số của các xã còn lại. 2. Tiêu chí biên chế được giao theo quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp, kể cả hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tính đến thời điểm tháng 10 năm trước năm dự toán. 3. Tiêu chí học sinh theo số liệu thực tế đến thời điểm tháng 10 của năm trước năm dự toán. 4. Tiêu chí giường bệnh theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh tính đến thời điểm tháng 10 của năm trước năm dự toán. 5. Tiêu chí huyện, thành phố tính theo quy mô dân số, gồm các loại sau: a) Huyện loại 1 có dân số từ 150.000 người trở lên; b) Huyện loại 2 có dân số từ 100.000 người đến dưới 150.000 người; c) Huyện loại 3 có dân số dưới 100.000 người. 6. Tiêu chí phân loại xã, phường, thị trấn theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với định mức quốc phòng tính theo quy mô dân số, gồm các loại sau: a) Xã loại 1 có dân số trên 16.000 người; b) Xã loại 2 có dân số trên 10.000 người đến 16.000 người; c) Xã loại 3 có dân số đến 10.000 người.

Phương pháp tính toán một số định mức cụ thể

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Phương pháp tính toán một số định mức cụ thể 1. Định mức chi quản lý hành chính Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao (kể cả hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế) tính đến thời điểm tháng 10 của năm trước năm dự toán. a) Trường hợp số lượng người trong bảng lương thấp hơn số lượng biên chế được giao, thì biên chế còn thiếu được cộng thêm và tính theo mức lương chuyên viên bậc 1 (2,34) đối với cán bộ, công chức hoặc bậc 1 (1,0) đối với đối tượng hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ; b) Trường hợp số lượng người trong bảng lương nhiều hơn số lượng biên chế được giao, thì biên chế thừa không được tính phân bổ tiền lương mà cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí hoạt động để đảm bảo; c) Cách tính kinh phí hoạt động theo số lượng biên chế được giao, theo công thức: (người thứ nhất 01 đến 25 x 32.000.000 đồng) + (người thứ 26 đến 50 x 30.000.000 đồng) + (người thứ 51 trở lên x 28.000.000 đồng) = Tổng kinh phí hoạt động. 2. Định mức chi sự nghiệp giáo dục Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao (kể cả hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế) tính đến thời điểm tháng 10 của năm trước năm dự toán. a) Trường hợp số lượng người trong bảng lương thấp hơn số lượng biên chế được giao, thì biên chế còn thiếu được cộng thêm và tính theo mức lương giáo viên bậc 1 đối với giáo viên hoặc bậc 1 đối với đối tượng hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ; b) Trường hợp số lượng người trong bảng lương nhiều hơn số lượng biên chế được giao, thì biên chế thừa không được tính phân bổ tiền lương mà đơn vị sử dụng kinh phí bố trí tăng thêm theo khoản 4, Điều 5 Nghị quyết này để chi trả. Quy định tại điểm này chỉ áp dụng cho năm 2017, sau năm 2017 áp dụng theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về toàn văn Nghị quyết Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2017

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp