Đã lưuĐăng ký

Thông tư Hướng dẫn cơ chế vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, đầu tư các dự án đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn Chương 2 — QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7–Điều 12 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hồ sơ vay vốn

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Hồ sơ vay vốn Để có căn cứ xem xét, quyết định mức vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính các văn bản sau: 1. Danh mục dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về đề nghị vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm sau để đầu tư các dự án (chi tiết theo từng dự án), trong đó phải xác định rõ và đầy đủ các nội dung sau đây: - Tổng nhu cầu vốn đầu tư. - Phần vốn địa phương huy động của nhân dân. - Mức vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương. - Mức vốn ngân sách trung ương đã hỗ trợ (nếu có). - Số vốn còn thiếu, trong đó đề nghị vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, có phân khai cụ thể thời gian vay cho từng năm. - Kế hoạch trả nợ cho từng năm. Hồ sơ trên gửi về Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, để Bộ Tài chính có căn cứ quyết định cụ thể mức cho vay năm sau đối với từng địa phương.

Mức vốn cho vay

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Mức vốn cho vay Trên cơ sở tổng mức vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm; căn cứ nhu cầu vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và khả năng trả nợ của ngân sách địa phương, Bộ Tài chính quyết định mức vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hàng năm đối với từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Căn cứ và phương thức chuyển vốn vay

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Căn cứ và phương thức chuyển vốn vay 1. Căn cứ chuyển vốn vay: Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện chuyển vốn cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vay trên cơ sở: a. Quyết định cho vay vốn của Bộ trưởng Bộ Tài chính. b. Khế ước vay nợ giữa Sở Tài chính (được ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) với Chi nhánh Ngân hàng phát triển Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo mẫu số 1 đính kèm). 2. Phương thức chuyển vốn vay: a. Căn cứ vào quy định tại Điều 8 Thông tư này, Chi nhánh Ngân hàng phát triển Việt Nam các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc chuyển vốn cho ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vay theo đúng mức vốn được vay tại quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, không thực hiện cho vay đối với từng huyện, từng dự án cụ thể. Việc phân bổ mức vốn cụ thể cho từng huyện, từng dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và chịu trách nhiệm theo cơ chế phân cấp quản lý vốn đầu tư của tỉnh và chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành. b. Căn cứ tổng mức vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được Bộ Tài chính thông báo và tiến độ triển khai thực hiện các dự án thuộc Chương trình của các địa phương; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện rút vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để triển khai thực hiện các dự án thuộc Chương trình.

Thời hạn trả nợ vốn vay

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Thời hạn trả nợ vốn vay 1. Thời hạn trả vốn vay: Sau 12 tháng (kể từ ngày giải ngân khoản vốn vay đầu tiên) bắt đầu trả nợ. Thời gian trả nợ là 4 năm; riêng đối với các tỉnh miền núi, các tỉnh có nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (thu nội địa) chỉ đảm bảo dưới 30% nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, thời gian trả nợ là 5 năm. 2. Trường hợp địa phương có nợ quá hạn tại thời điểm giải ngân khoản vay mới, Chi nhánh Ngân hàng phát triển Việt Nam tạm thời chưa chuyển vốn vay tiếp cho đến khi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn trả theo hợp đồng ký kết, Chi nhánh Ngân hàng phát triển Việt Nam mới tiếp tục chuyển vốn vay cho tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của Bộ Tài chính, trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và báo cáo của Ngân hàng phát triển Việt Nam.

Quản lý vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để đầu tư các dự án thuộc Chương trình

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Quản lý vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để đầu tư các dự án thuộc Chương trình 1. Khi nhận vốn vay do Chi nhánh Ngân hàng phát triển Việt Nam chuyển cho ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Tài chính hạch toán vào thu ngân sách địa phương (chương 560 loại 340 khoản 345 mục 0800 tiểu mục 0814). Khi trả nợ vốn vay, hạch toán chi ngân sách địa phương (chương 160 loại 340 khoản 345 mục 0800 tiểu mục 0814). 2. Trên cơ sở tổng mức vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được vay để đầu tư các dự án thuộc Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức phân bổ vốn cho từng dự án phù hợp với yêu cầu và điều kiện thực tế của địa phương và có báo cáo về Bộ Tài chính trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được quyết định cho vay vốn để theo dõi thực hiện. 3. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước chỉ được sử dụng cho các dự án thuộc Chương trình quy định tại Điều 2 Thông tư này, không sử dụng vào các mục tiêu khác.

Thanh toán và quyết toán vốn đối với các dự án thuộc Chương trình

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Thanh toán và quyết toán vốn đối với các dự án thuộc Chương trình 1. Việc thanh toán vốn đầu tư từ nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho các chủ đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý vốn đầu tư. 2. Chi đầu tư để thực hiện các dự án thuộc Chương trình được quyết toán vào chi ngân sách địa phương (theo phân cấp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương). Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp