Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12–Điều 15 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Kiểm tra, thanh tra

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Kiểm tra, thanh tra 1. Bộ Xây dựng giao Vụ Quản lý hoạt động xây dựng chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan có trách nhiệm: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi cả nước. b) Tổng hợp tình hình cấp chứng chỉ hành nghề và quản lý hành nghề hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước. 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm: a) Cung cấp thông tin cho các đối tượng liên quan đến việc cấp chứng chỉ hành nghề; b) Thành lập Hội đồng tư vấn để xét cấp chứng chỉ hành nghề; c) Tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ thiếu hoặc không đúng quy định thì trong thời hạn 5 ngày làm việc phải thông báo cho người xin cấp chứng chỉ hành nghề bổ sung; d) Cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định; đ) Không cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân không có đủ điều kiện theo quy định; e) Kiểm tra, thanh tra hoạt động hành nghề của cá nhân trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý; g) Thu hồi chứng chỉ đối với người vi phạm theo quy định; h) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong hành nghề hoạt động xây dựng; i) Thông tin trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng về tình hình cấp chứng chỉ hành nghề và thông tin về những trường hợp bị xử lý vi phạm được quy định tại Điều 13 của Thông tư này; k) Giải quyết khiếu nại, tố cáo những vi phạm trong việc thực hiện Thông tư này theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét xử lý; l) Lưu trữ hồ sơ gốc; m) Định kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình cấp chứng chỉ hành nghề; quản lý hành nghề hoạt động xây dựng tại địa phương.

Xử lý vi phạm

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Xử lý vi phạm 1. Cá nhân xin cấp chứng chỉ hành nghề nếu làm giấy tờ giả hoặc khai báo không trung thực thì không được xét cấp chứng chỉ hành nghề trong thời gian 1 năm. 2. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề nếu vi phạm quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan thì sẽ bị xử lý như sau: a) Thu hồi chứng chỉ trong thời gian 1 năm, nếu phát hiện có sự khai báo không trung thực trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề hoặc hành nghề không đúng với nội dung ghi trong chứng chỉ; b) Thu hồi chứng chỉ trong thời gian 3 năm, nếu tự ý tẩy xoá, sửa chữa chứng chỉ; cho mượn, cho thuê hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ để hành nghề; vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động xây dựng; c) Ngoài việc bị thu hồi chứng chỉ hành nghề, tuỳ theo mức độ vi phạm cá nhân vi phạm còn bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm quyền xử lý vi phạm: a) Sở Xây dựng thu hồi chứng chỉ hành nghề do Sở Xây dựng đã cấp đối với các trường hợp vi phạm nêu tại điểm a, b khoản 2 Điều này (hoặc theo yêu cầu thu hồi của Bộ Xây dựng). Đồng thời thông báo cho Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan biết để xử lý theo thẩm quyền. b) Bộ Xây dựng xử lý các cơ quan, cá nhân vi phạm các quy định trong quá trình thực hiện việc cấp chứng chỉ hành nghề.

Điều khoản thi hành

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Điều khoản thi hành Các chứng chỉ hành nghề sau đây vẫn còn giá trị và được tiếp tục sử dụng đến khi hết hạn ghi trên chứng chỉ: 1. Chứng chỉ kiến trúc sư chủ nhiệm đồ án đã cấp theo quy định tại Quyết định số 91/BXD-ĐT ngày 16/4/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư; 2. Chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình đã cấp theo Quyết định số 23/2000/QĐ-BXD ngày 13/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình; 3. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình đã cấp theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BXD ngày 18/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình. 4. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư đã cấp theo Quyết định số 15/2005/QĐ-BXD ngày 25/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng. Khi hết hạn sử dụng ghi trên các chứng chỉ hành nghề nêu trên, cá nhân xin cấp lại chứng chỉ hành nghề theo quy định của Thông tư này.

Hiệu lực thi hành

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/8/2009. 2. Thông tư này thay thế cho các văn bản sau đây: a) Quyết định số 91/BXD-ĐT ngày 16/4/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư. b) Quyết định số 23/2000/QĐ-BXD ngày 13/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình. c) Quyết định số 12/2005/QĐ-BXD ngày 18/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình. d) Quyết định số 15/2005/QĐ-BXD ngày 25/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng (để báo cáo); - ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Thủ tướng, các PTT Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao - Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước; - Website của Chính phủ, Website của Bộ Xây dựng; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; - Các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng, Thanh tra XD; - Lưu: VP, HĐXD. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Cao Lại Quang PHỤ LỤC SỐ 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc .........., ngày.......tháng....... năm...... ĐƠN XIN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ...... (Điền loại chứng chỉ hành nghề thích hợp: Kiến trúc sư hoặc Kỹ sư hoặc Giám sát thi công xây dựng công trình vào dấu ...) Kính gửi: Sở Xây dựng (tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương) 1. Họ và tên: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số, ngày, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài): 6. Địa chỉ thường trú: 7. Trình độ chuyên môn: - Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp (ghi rõ chuyên ngành đào tạo): 8. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã tham gia hoạt động xây dựng (Nếu xin cấp chứng chỉ hành nghề lĩnh vực nào thì khai kinh nghiệm về lĩnh vực đó): + Đã tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng: + Đã tham gia thiết kế kiến trúc công trình: + Đã tham gia khảo sát xây dựng: + Đã thiết kế công trình: + Đã làm chủ nhiệm, chủ trì bao nhiêu công trình: + Đã tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng (bao lâu hoặc bao nhiêu công trình): + ... Đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoặc kỹ sư hoặc giám sát thi công xây dựng với các nội dung sau (căn cứ vào quy định để xác định xin cấp loại công việc gì cho phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và kinh nghiệm đã tham gia hoạt động xây dựng), Ví dụ: - Thiết kế quy hoạch xây dựng - Thiết kế kiến trúc công trình - Thiết kế nội – ngoại thất công trình - Khảo sát địa hình (hoặc địa chất công trình,...) - Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp (giao thông, thuỷ lợi,...) - Thiết kế cấp, thoát nước; thiết kế thông gió, điều hoà không khí; phòng cháy, chữa cháy; dây chuyền công nghệ công trình xi măng,... - Giám sát công tác khảo sát địa chất công trình hoặc địa chất thuỷ văn - Giám sát “xây dựng và hoàn thiện” công trình dân dụng và công nghiệp - Giám sát lắp đặt “thiết bị công trình” hoặc “thiết bị công nghệ” Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ, tên) PHỤ LỤC SỐ 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 1. Họ và tên: 2. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng: | STT | Thời gian hoạt động chuyên môn về xây dựng (từ tháng, năm, …. đến tháng năm…) | Hoạt động xây dựng trong cơ quan, tổ chức nào? hoặc hoạt động độc lập? | Nội dung hoạt động xây dựng (thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc, thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng)? tại công trình nào? chủ trì hay tham gia? | Chủ đầu tư, địa điểm xây dựng | |||||| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. Xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp | Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ, tên) PHỤ LỤC SỐ 3A (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG | Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ: - Chỉ được nhận và thực hiện các công việc hoạt động xây dựng trong phạm vi cho phép của chứng chỉ này. - Tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan. - Không được cho người khác thuê, mượn hoặc sử dụng chứng chỉ này để hành nghề. - Khụng tẩy xúa, sửa chữa chứng chỉ này. - Trỡnh bỏo khi cú yờu cầu của cỏc cơ quan có thẩm quyền. (Trang 4-mặt ngoài ) | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG (Trang 1-mặt ngoài) | |||| | | | | | Ảnh 3x4 của người được cấp chứng chỉ (đóng dấu nổi của cơ quan cấp chứng chỉ) Chữ ký của người được cấp chứng chỉ Thông tin của người được cấp chứng chỉ: - Số CMTND (hoặc hộ chiếu): …….……… cấp ngày …/…/…... tại ……………………. - Quốc tịch: ………………………………... - Trình độ chuyên môn: …………………... …………………………..………………… Số chứng chỉ: KTS-04-00001 (Trang 2- mặt trong) | | SỞ XÂY DỰNG TỈNH/THÀNH PHỐ - Cấp cho Ông/Bà: ………………...….….…… - Ngày tháng năm sinh: ……………..……....… - Địa chỉ thường trú: ………………..…………. ……...………………………………..………… - Được phép hành nghề hoạt động Xây dựng: 1. ……………………………………...……… 2. …………………………………..….……… 3. ……………………………………………… 4. ……………………………………..….…… 5. ……………………………………..….…… Chứng chỉ có giá trị trên phạm vi toàn quốc đến ngày: …/…/…… Tỉnh/Thành phố, ngày .../…/…… GIÁM ĐỐC (Ký, họ và tên, đóng dấu) (Trang 3- mặt trong) | PHỤ LỤC SỐ 3B (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KỸ SƯ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG | Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ: - Chỉ được nhận và thực hiện các công việc hoạt động xây dựng trong phạm vi cho phép của chứng chỉ này. - Tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan. - Không được cho người khác thuê, mượn hoặc sử dụng chứng chỉ này để hành nghề. - Không tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ này. - Trình báo khi có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền. (Trang 4-mặt ngoài ) | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KỸ SƯ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG (Trang 1-mặt ngoài) | |||| | | | | | Ảnh 3x4 của người được cấp chứng chỉ (đóng dấu nổi của cơ quan cấp chứng chỉ) Chữ ký của người được cấp chứng chỉ Thông tin của người được cấp chứng chỉ: - Số CMTND (hoặc hộ chiếu): …….……… cấp ngày …/…/…... tại ……………………. - Quốc tịch: ………………………………... - Trình độ chuyên môn: …………………... ……………………………………………… Số chứng chỉ: KS-04-00001 (Trang 2- mặt trong) | | SỞ XÂY DỰNG TỈNH/THÀNH PHỐ - Cấp cho Ông/Bà: ………………...….….…… - Ngày tháng năm sinh: ……………..……....… - Địa chỉ thường trú: ………………..…………. ……...………………………………..………… - Được phép hành nghề hoạt động Xây dựng: 1. ……………………………………...……… 2. …………………………………..….……… 3. ……………………………………………… 4. ……………………………………..….…… 5. ……………………………………..….…… Chứng chỉ có giá trị trên phạm vi toàn quốc đến ngày: …/…/…… Tỉnh/Thành phố, ngày .../…/…… GIÁM ĐỐC (Ký, họ và tên, đóng dấu) (Trang 3- mặt trong) | PHỤ LỤC SỐ 3C (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG | Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ: - Chỉ được nhận và thực hiện các công việc hoạt động xây dựng trong phạm vi cho phép của chứng chỉ này. - Tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan. - Không được cho người khác thuê, mượn hoặc sử dụng chứng chỉ này để hành nghề. - Không tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ này. - Trình báo khi có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền. (Trang 4-mặt ngoài ) | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG (Trang 1-mặt ngoài) | |||| | | | | | Ảnh 3x4 của người được cấp chứng chỉ (đóng dấu nổi của cơ quan cấp chứng chỉ) Chữ ký của người được cấp chứng chỉ Thông tin của người được cấp chứng chỉ: - Số CMTND (hoặc hộ chiếu): …….……… cấp ngày …/…/…... tại ……………………. - Quốc tịch: ………………………………... - Trình độ chuyên môn: …………………... ……………………………………………… Số chứng chỉ: GS1(2)-04-00001 (Trang 2- mặt trong) | | SỞ XÂY DỰNG TỈNH/THÀNH PHỐ - Cấp cho Ông/Bà: ………………...….….…… - Ngày tháng năm sinh: ……………..……....… - Địa chỉ thường trú: ………………..…………. ……...………………………………..………… - Được phép hành nghề hoạt động Xây dựng: 1. ……………………………………...……… 2. …………………………………..….……… 3. ……………………………………………… 4. ……………………………………..….…… 5. ……………………………………..….…… Chứng chỉ có giá trị trên phạm vi toàn quốc đến ngày: …/…/…… Tỉnh/Thành phố, ngày .../…/…… GIÁM ĐỐC (Ký, họ và tên, đóng dấu) (Trang 3- mặt trong) | PHỤ LỤC SỐ 4 (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) MẪU QUY CHẾ CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN I. Nhiệm vụ - Tiếp nhận, kiểm tra xem xét hồ sơ; - Tổ chức họp để xét cấp chứng chỉ hành nghề. II. Quyền hạn - Kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ theo những quy định trong Quy chế; - Đề nghị các đối tượng xin cấp chứng chỉ hành nghề hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo quy định. III. Trách nhiệm - Trách nhiệm của từng thành viên trong Hội đồng tư vấn. - Hội đồng tư vấn chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Xây dựng về kết quả xét cấp chứng chỉ hành nghề. IV. Cơ cấu tổ chức - Đại diện lãnh đạo Sở Xây dựng - Chủ tịch Hội đồng; - Cán bộ phòng chức năng của Sở Xây dựng - Uỷ viên thường trực; - Đại diện các Hội nghề nghiệp có liên quan - Uỷ viên Hội đồng; - Cá nhân có chứng chỉ và hoạt động hành nghề có uy tín - Uỷ viên Hội đồng; - Tuỳ từng trường hợp cụ thể, Giám đốc Sở Xây dựng mời đại diện Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tham gia Uỷ viên Hội đồng; - Thư ký Hội đồng. V. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng - Đảm bảo tính khoa học, khách quan; - Tạo điều kiện thuận lợi cho người xin cấp chứng chỉ; - Làm việc tập thể, dân chủ.

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp