Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông Chương 3 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17–Điều 20 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Trách nhiệm quản lý nhà nước về kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình viễn thông

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Trách nhiệm quản lý nhà nước về kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình viễn thông 1. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: a) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra các Tổ chức kiểm định, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Thông tư này; b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với công trình viễn thông đã được kiểm định; c) Chủ trì hướng dẫn quy trình, thủ tục kiểm định và công bố sự phù hợp cho các đơn vị liên quan; d) Chủ trì hướng dẫn các Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện Thông tư này; đ) Công khai trên trang thông tin điện tử (website) về các nội dung liên quan đến kiểm định và công bố sự phù hợp, bao gồm: các Tổ chức kiểm định; cấp và thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định; địa điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố sự phù hợp; thông tin về hoạt động công bố sự phù hợp; e) Tổng hợp, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình triển khai công tác kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình viễn thông trong phạm vi cả nước theo định kỳ sáu (06) tháng hoặc đột xuất; g) Nghiên cứu, đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông những chính sách phù hợp liên quan đến kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình viễn thông. 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: a) Phối hợp với cơ quan quản lý có thẩm quyền trong công tác kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình viễn thông trên địa bàn quản lý; b) Chủ trì kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình viễn thông theo thẩm quyền trên địa bàn quản lý; c) Tổng hợp, báo cáo Cục Quản lý Chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông tình hình triển khai và kết quả công tác kiểm tra theo định kỳ sáu (06) tháng hoặc báo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền; d) Phát hiện và phản ánh các vấn đề về an toàn kỹ thuật chuyên ngành viễn thông, báo cáo và đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông các biện pháp quản lý công trình viễn thông.

Trách nhiệm của Tổ chức kiểm định

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Trách nhiệm của Tổ chức kiểm định 1. Thực hiện thẩm định, cấp và thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định công trình viễn thông. 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm định. 3. Tổ chức thực hiện giám sát công trình viễn thông đã được kiểm định nhằm bảo đảm duy trì sự phù hợp của công trình viễn thông với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn tương ứng. 4. Xây dựng cơ sở dữ liệu về công trình viễn thông đã được kiểm định. 5. Định kỳ hàng tháng tổng hợp, báo cáo Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông tình hình triển khai công tác kiểm định và công tác tổ chức thực hiện giám sát công trình viễn thông. 6. Báo cáo đột xuất các nội dung có liên quan đến công tác kiểm định công trình viễn thông theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Trách nhiệm của doanh nghiệp

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Trách nhiệm của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp phải duy trì và bảo đảm công trình viễn thông tuân thủ theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc quy định bắt buộc áp dụng. 2. Thực hiện đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ quy định kiểm định công trình viễn thông. 3. Thực hiện công bố sự phù hợp được quy định tại Thông tư này. Thực hiện việc công bố lại về sự phù hợp khi có thay đổi trong nội dung bản công bố sự phù hợp. 4. Trong quá trình sử dụng công trình viễn thông, khi phát hiện sự không phù hợp của các chỉ tiêu đã công bố sự phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn tương ứng thì phải tiến hành các biện pháp sau: a) Kịp thời thông báo với cơ quan quản lý về sự không phù hợp; b) Tiến hành các biện pháp khắc phục không phù hợp. Trong trường hợp cần thiết, tạm ngừng việc sử dụng công trình viễn thông; c) Thông báo với các cơ quan quản lý về kết quả khắc phục sự không phù hợp và việc tiếp tục đưa công trình viễn thông vào sử dụng. 5. Báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến công tác kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình viễn thông.

Hướng dẫn thi hành

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Hướng dẫn thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2009 và thay thế Quyết định số 31/2006/QĐ-BBCVT ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành Quy định về kiểm định công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết. Nơi nhận: - Như khoản 2 Điều 20; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Bộ trưởng và các Thứ trưởng; - Các doanh nghiệp viễn thông và CNTT; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - TTĐT, công báo; - Lưu VT, KHCN. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thành Hưng PHỤ LỤC I MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG (Kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) MẪU 1 ÁP DỤNG ĐỐI VỚI MỘT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG Số: ……………….. (TÊN TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH) CHỨNG NHẬN Tên công trình | : Địa điểm | : Đơn vị được cấp | : Thông số kỹ thuật cơ bản | : Chủng loại thiết bị phát | : Số anten phát | : Số máy phát, thu – phát | : Tổng công suất phát từng anten | : Dải tần hoạt động | : Độ cao từng anten (tính từ mặt đất đến mép thấp nhất của anten) | : Được Kiểm định phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn | : Công trình này có mức an toàn phơi nhiễm trường điện từ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật tiêu chuẩn trên. Nơi cấp: Ngày cấp: Có giá trị đến: | TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH (ký tên, đóng dấu) MẪU 2 ÁP DỤNG TRONG TRƯỜNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG LẮP ĐẶT TRÊN CÙNG MỘT CỘT ANTEN BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG Số: ……………….. (TÊN TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH) CHỨNG NHẬN | Tên công trình | : | | | | |||||| | Địa điểm | : | | | | | Đơn vị được cấp | : | (1) | (2) | (n) | | Thông số kỹ thuật cơ bản Chủng loại thiết bị phát | : : | | | | | Số anten phát | : | | | | | Số máy phát, thu-phát | : | | | | | Tổng công suất phát từng anten | : | | | | | Dải tần hoạt động | : | | | | | Độ cao từng anten (tính từ mặt đất đến mép thấp nhất của anten) | : | | | | | Được kiểm định phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn | : | | | | Công trình này có mức an toàn phơi nhiễm trường điện từ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn trên. Nơi cấp: Ngày cấp: Có giá trị đến: | TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH (ký tên, đóng dấu) PHỤ LỤC II MẪU BẢN CÔNG BỐ SỰ PHÙ HỢP (Kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢN CÔNG BỐ SỰ PHÙ HỢP Số: …………… Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………… Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………… Điện thoại: …………………………. Fax: ……………………………………………………….. E-mail: ……………………………………………………………………………………………… CÔNG BỐ: Công trình viễn thông (tên công trình, địa điểm, kiểu, loại, nhãn hiệu, đặc trưng kỹ thuật) ………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………..... Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn (số hiệu, ký hiệu, tên gọi) ………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………..... Căn cứ Giấy chứng nhận kiểm định / Kết quả tự đánh giá sự phù hợp số: …………………………………….. ngày: ………………………………………………………… ……….., ngày …. tháng ….. năm ……….. Đại diện doanh nghiệp (Ký tên, chức vụ, đóng dấu) | | ……….., ngày …. tháng ….. năm ……….. Đại diện doanh nghiệp (Ký tên, chức vụ, đóng dấu) | |||| | | ……….., ngày …. tháng ….. năm ……….. Đại diện doanh nghiệp (Ký tên, chức vụ, đóng dấu) | |

Về toàn văn Thông tư Quy định về kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp