Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 56–Điều 57 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hiệu lực thi hành

Điều 56

Tab mới ↗

Điều 56. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2017, bãi bỏ các Thông tư sau: a) Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam; b) Thông tư số 04/2013/TT-BGTVT ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam. 2. Ban hành kèm theo Thông tư này 02 phụ lục: a) Phụ lục I: mẫu Sổ thuyền viên; b) Phụ lục II: mẫu Tờ khai đề nghị cấp Sổ thuyền viên. 3. Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức in và cấp Sổ thuyền viên theo quy định tại Thông tư này. 4. Sổ thuyền viên đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục được sử dụng đến khi được cấp lại. Trường hợp Sổ thuyền viên không thuộc các trường hợp phải cấp lại theo quy định tại khoản 1 Điều 54 của Thông tư này nhưng thuyền viên có nhu cầu cấp lại Sổ thuyền viên theo mẫu mới quy định tại phụ lục I của Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Thông tư này.

Tổ chức thực hiện

Điều 57

Tab mới ↗

Điều 57. Tổ chức thực hiện 1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận: - Như khoản 2 Điều 57; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, TCCB (Nđt). | BỘ TRƯỞNG Trương Quang Nghĩa PHỤ LỤC I MẪU SỔ THUYỀN VIÊN (Kèm theo Thông tư số 23/2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Mẫu Sổ thuyền viên (Mặt ngoài trang bìa đầu) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM SỔ THUYỀN VIÊN SEAMAN’S BOOK 2. Mẫu Sổ thuyền viên (Mặt trong trang bìa đầu) QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG SỔ THUYỀN VIÊN REGULATIONS ON USING THIS SEAMAN'S BOOK 1. Sổ thuyền viên được cấp cho thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam, tàu biển nước ngoài và thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam theo quy định của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. This Seaman's book is issued to seafarer who is working on board Vietnamese vessels, foreign vessels and foreign seafarer who is working on board Vietnamese vessels in compliance with the regulations of the Government of the Socialist Republic of Vietnam. 2. Sổ thuyền viên là bằng chứng về thời gian, chức danh đảm nhiệm trên tàu biển của thuyền viên. This Seaman's book is the evidence document of the period of working on board, rank and capacity of the seafarer. 3. Chủ tàu, thuyền trưởng chịu trách nhiệm xác nhận việc bố trí chức danh thuyền viên, thời gian xuống tàu, rời tàu trong Sổ thuyền viên. Shipowner, Master are responsible for certifying rank and capacity, date of embarkation and disembarkation of seafarer. 4. Mỗi thuyền viên chỉ được cấp một Sổ thuyền viên; thuyền viên được cấp Sổ thuyền viên có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản cẩn thận, không được tẩy, xóa, sửa chữa những nội dung trong Sổ thuyền viên; không được cho người khác sử dụng hoặc sử dụng trái với quy định của pháp luật. Each seafarer shall hold one Seaman’s book only; it must be kept carefully. Any unauthorized modification, correction, deletion to the seaman’s book is strictly forbidden. This seaman’s book must not be used by other person or used for illegal purposes. 5. Sổ thuyền viên không giới hạn thời gian sử dụng. Time of use the seaman's book is unlimited. 6. Khi Sổ thuyền viên bị mất, bị hỏng, bị sai thông tin hoặc hết số trang sử dụng thì thuyền viên phải làm thủ tục theo quy định để được cấp lại. In case of loss or damage or errored information or when all pages of this Seaman's book have been used up, the bearer shall apply for renewal. 3. Mẫu Sổ thuyền viên (Trang 1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM SỔ THUYỀN VIÊN SEAMAN’S BOOK 4. Mẫu Sổ thuyền viên (Trang 2) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM SỔ THUYỀN VIÊN SEAMAN’S BOOK Số:………………….. No. | | Ảnh cỡ 4x6 cm | | |||| Chữ ký của người được cấp Sổ thuyền viên Signature of the bearer 5. Mẫu Sổ thuyền viên (Trang 3) SỔ THUYỀN VIÊN SEAMAN’S BOOK Họ và tên thuyền viên: ................................................................................................. Full name Giới tính: ..................................................................................................................... Sex Ngày sinh: .................................................................................................................. Date of birth Nơi sinh: ..................................................................................................................... Place of birth Quốc tịch: ................................................................................................................... Nationality Số GCMND hoặc CCCD hoặc Hộ chiếu: ....................................................................... ID card N° or passport …………………., ngày …….. tháng ……. năm …….. Date month year 6. Mẫu Sổ thuyền viên (Trang 4 đến trang 48) BỐ TRÍ CHỨC DANH Designation Tên tàu: ...................................................................................................................... Ship's name Loại tàu: ........................................................... Quốc tịch:…………………………………. Type of ship Nationality Tổng dung tích: ………………………………GT Tổng công suất máy chính: ... kW Gross tonnage Main Engine's Power Chủ tàu: ...................................................................................................................... Shipowner Chức danh:…………………………………….. Số GCNKNCM:......................... Capacity No. of COC. Ngày chủ tàu bố trí chức danh: …………………………………………………… Date of assignment CHỦ TÀU SHIPOWNER (K ý và đóng dấu) Signed and Stamped Tên cảng, ngày xuống tàu: ………………………………………… Port, Date of embarkation THUYỀN TRƯỞNG MASTER (K ý và đóng dấu) Signed and Stamped Tên cảng, ngày rời tàu:…………………………………………………. Port, Date of disembarkation THUYỀN TRƯỞNG MASTER (K ý và đóng dấu) Signed and Stamped Sổ này gồm 48 trang được đánh số từ 1 đến 48 (in ở trang 48) This book consists of 48 pages which are numbered from 1 to 48 (in page no. 48) 7. Mẫu Sổ thuyền viên ĐẶC ĐIỂM SỔ THUYÊN VIÊN SEAMAN'S BOOK DESIGN 1. Bìa màu xanh, được làm bằng chất liệu chống thấm nước, bền dai; 2. Kích thước 12,5 x 8,7 cm; 3. Giấy bên trong sổ là loại giấy màu trắng; 4. Sổ gồm 48 trang, được đánh số từ 1 đến 48. PHỤ LỤC II MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP SỔ THUYỀN VIÊN (Kèm theo Thông tư số 23 /2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Independence - Freedom - Happiness | ||| | Ảnh (4x6) | TỜ KHAI Đ Ề NGHỊ CẤP S Ổ THUYỀN VIÊN APPLICATION FOR ISSUING SEAMAN’S BOOK | 1. Họ và tên (chữ in hoa):......................................................... 2. Nam, nữ:…………….. Full name (in BLOCK letters) Male, female 3. Sinh ngày:…….. tháng ………. năm .......................................................................... 4. Nơi sinh: ............................................... 5. Quốc tịch……………………………………… Place of birth Nationality 6. Số GCMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu: ................................................................ Identity card Ngày cấp: ……/..../……. Nơi cấp: ........................................... Date of issue Place of issue 7. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .............................................................................. Permanent registered address 8. Nơi đăng ký tạm trú (nếu có): ................................................................................... Temporary registered address (if any) 9. Chức danh: ............................................................................................................. Capacity 10. GCNKNCM: ……………………. Ngày cấp: ……./……/................................ (nếu có). Competency certificate No Date of issue (if any) 11. Hình thức cấp (cấp mới, cấp lại): ............................................................................ Type of issue 12. Lý do cấp lại: ......................................................................................................... Reason for renewal 13. Số Sổ thuyền viên đã cấp (nếu có):………… Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp.......... Seaman’s book N° (if any) Date of issue Place of issue Tôi cam đoan những lời khai trên là đúng và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời khai trên. I confirm all the informations above are true and authentic and will be responsible for the declaration. ……, ngày ….. tháng …… năm ….. Date month year Người đề nghị (Ký, ghi r õ họ tên) Applicant (Signed and named)

Về toàn văn Thông tư Quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp