Đã lưuĐăng ký
Nguồn

Thông tư Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh casino Chương II — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CASINO

Điều 3–Điều 10 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Quy đổi mệnh giá đồng tiền quy ước

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Quy đổi mệnh giá đồng tiền quy ước 1. Doanh nghiệp thực hiện đổi đồng Việt Nam hoặc các loại ngoại tệ sang đồng tiền quy ước và ngược lại cho người chơi. 2. Tỷ giá quy đổi từ đồng Việt Nam hoặc các loại ngoại tệ sang đồng tiền quy ước và ngược lại căn cứ theo tỷ giá mua của ngân hàng được phép nơi doanh nghiệp mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ vào ngày giao dịch. Trường hợp ngày giao dịch là ngày nghỉ, ngày lễ, tỷ giá quy đổi căn cứ theo tỷ giá vào ngày giao dịch liền trước đó.

Phạm vi thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác của doanh nghiệp

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Phạm vi thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác của doanh nghiệp 1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác (sau đây gọi là Giấy phép) theo mẫu tại Phụ lục số 02 đính kèm Thông tư này đối với doanh nghiệp trong phạm vi dưới đây: a) Thu ngoại tệ tiền mặt từ việc đổi đồng tiền quy ước; b) Thu ngoại tệ tiền mặt từ máy trò chơi điện tử có thưởng có chức năng thu ngoại tệ tiền mặt trực tiếp của người chơi nước ngoài; c) Thu ngoại tệ chuyển khoản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư này; d) Chi ngoại tệ tiền mặt để trả thưởng cho người chơi nước ngoài trúng thưởng hoặc trả lại trong trường hợp người chơi nước ngoài không chơi hết đồng tiền quy ước; đ) Chi ngoại tệ chuyển khoản theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này; e) Các hoạt động ngoại hối khác gồm: mở và sử dụng tài khoản chuyên dùng ngoại tệ; ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ; xác nhận số tiền trúng thưởng, trả thưởng, đổi lại đồng tiền quy ước của người chơi. 2. Việc thu, chi và thực hiện các hoạt động ngoại hối khác liên quan đến đồng tiền của nước có chung biên giới thực hiện theo quy định tại Hiệp định thanh toán song phương giữa Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng trung ương các nước có chung biên giới. Đối với các doanh nghiệp đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thu, chi đồng tiền của nước có chung biên giới trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo văn bản chấp thuận đã được cấp.

Tài khoản chuyên dùng ngoại tệ

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Tài khoản chuyên dùng ngoại tệ 1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác phải mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ để phục vụ hoạt động kinh doanh casino. Doanh nghiệp chỉ được mở 01 (một) tài khoản chuyên dùng tương ứng với từng loại ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép và sử dụng tài khoản chuyên dùng ngoại tệ theo quy định sau: a) Thu: (i) Nộp ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản trong trường hợp ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ của doanh nghiệp vượt hạn mức ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này; (ii) Thu chuyển khoản từ tài khoản ở nước ngoài của người chơi nước ngoài chuyển vào để đổi đồng tiền quy ước; (iii) Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người chơi nước ngoài mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam để đổi đồng tiền quy ước; (iv) Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều này; b) Chi: (i) Chi chuyển khoản vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người chơi nước ngoài mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam để trả thưởng cho người chơi nước ngoài trúng thưởng, trả lại trong trường hợp người chơi nước ngoài không chơi hết đồng tiền quy ước hoặc không chơi hết số tiền khi người chơi sử dụng thẻ ngân hàng để mua đồng tiền quy ước. Số ngoại tệ chuyển lại không vượt quá số ngoại tệ người chơi nước ngoài đã sử dụng để đổi đồng tiền quy ước và số ngoại tệ trúng thưởng; (ii) Chi chuyển khoản vào tài khoản ở nước ngoài của người chơi nước ngoài để trả thưởng hoặc trả lại trong trường hợp người chơi nước ngoài không chơi hết đồng tiền quy ước hoặc sử dụng không hết số ngoại tệ đã chuyển từ nước ngoài vào tài khoản chuyên dùng ngoại tệ của doanh nghiệp, số ngoại tệ chuyển lại không vượt quá số ngoại tệ người chơi nước ngoài đã sử dụng để đổi đồng tiền quy ước và số ngoại tệ trúng thưởng; (iii) Chi rút tiền mặt để duy trì lượng ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này; (iv) Chi bán ngoại tệ cho ngân hàng được phép; (v) Chi chuyển sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Đối với các doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cho phép thu, chi đồng tiền của nước có chung biên giới, ngoài tài khoản chuyên dùng ngoại tệ, doanh nghiệp được mở 01 (một) tài khoản chuyên dùng bằng đồng tiền của nước có chung biên giới để phục vụ hoạt động kinh doanh casino theo phạm vi thu, chi quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Doanh nghiệp được điều chuyển ngoại tệ từ tài khoản chuyên dùng ngoại tệ sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép và ngược lại để phục vụ hoạt động kinh doanh casino. 4. Trường hợp thay đổi ngân hàng được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối nơi doanh nghiệp mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 33 Nghị định 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi được điều chỉnh Giấy phép, doanh nghiệp báo cáo tình hình đóng, mở tài khoản chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 đính kèm Thông tư này.

Ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ 1. Căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh casino, doanh nghiệp xác định mức ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ hàng ngày để đáp ứng nhu cầu chi trả thưởng và nhu cầu chi trả lại ngoại tệ tiền mặt cho người chơi nước ngoài trong trường hợp không chơi hết đồng tiền quy ước, đồng thời phải thỏa thuận bằng văn bản với ngân hàng được phép nơi doanh nghiệp mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ về mức ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ. 2. Mức ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ được xác định tại khoản 1 Điều này phải được ghi tại Giấy phép. 3. Vào ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày có nguồn thu ngoại tệ tiền mặt từ hoạt động kinh doanh casino vượt mức tồn quỹ, doanh nghiệp phải nộp số ngoại tệ tiền mặt vượt mức tồn quỹ vào tài khoản chuyên dùng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép. 4. Đối với doanh nghiệp đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện thu, chi ngoại tệ tiền mặt đối với hoạt động kinh doanh casino không thực hiện chuyển đổi Giấy phép theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino, doanh nghiệp phải tuân thủ quy định về mức ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này.

Thanh toán bằng thẻ ngân hàng

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng 1. Doanh nghiệp được chấp nhận thẻ ngân hàng của người chơi để đổi đồng tiền quy ước khi tham gia các trò chơi tại Điểm kinh doanh casino. Doanh nghiệp chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ ngân hàng thanh toán thẻ. 2. Việc sử dụng thẻ ngân hàng trong hoạt động kinh doanh casino do khách hàng và doanh nghiệp tự thỏa thuận trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật hiện hành về cung ứng dịch vụ thanh toán, phương tiện thanh toán và pháp luật về quản lý ngoại hối.

Nhận và sử dụng tiền trả thưởng của người chơi

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Nhận và sử dụng tiền trả thưởng của người chơi 1. Người chơi nước ngoài được nhận tiền trả thưởng bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam. a) Trường hợp người chơi nước ngoài nhận tiền trả thưởng bằng ngoại tệ tiền mặt: (i) Được bán ngoại tệ cho ngân hàng được phép hoặc Đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép lấy đồng Việt Nam; (ii) Được chuyển số ngoại tệ tiền mặt trả thưởng ra nước ngoài qua ngân hàng được phép; (iii) Được ngân hàng được phép xác nhận để mang số ngoại tệ tiền mặt trả thưởng ra nước ngoài theo quy định tại Điều 9 Thông tư này; (iv) Được nộp số ngoại tệ tiền mặt trả thưởng vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người chơi nước ngoài mở tại ngân hàng được phép; b) Trường hợp người chơi nước ngoài nhận tiền trả thưởng bằng ngoại tệ chuyển khoản: (i) Số ngoại tệ trả thưởng được chuyển từ tài khoản chuyên dùng ngoại tệ của doanh nghiệp sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người chơi nước ngoài mở tại ngân hàng được phép; (ii) Số ngoại tệ trả thưởng được chuyển từ tài khoản chuyên dùng ngoại tệ của doanh nghiệp sang tài khoản của người chơi nước ngoài mở tại nước ngoài; c) Trường hợp người chơi nước ngoài nhận tiền trả thưởng bằng đồng Việt Nam: (i) Được nộp đồng Việt Nam tiền mặt vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người chơi nước ngoài mở tại ngân hàng được phép (trường hợp nhận tiền trả thưởng bằng tiền mặt); (ii) Số đồng Việt Nam trả thưởng được chuyển từ tài khoản thanh toán của doanh nghiệp sang tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người chơi nước ngoài mở tại ngân hàng được phép (trường hợp nhận tiền trả thưởng bằng chuyển khoản); d) Người chơi nước ngoài có thể ủy quyền cho doanh nghiệp liên hệ với ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch nộp ngoại tệ, chuyển ngoại tệ, xin cấp giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư này. Việc ủy quyền giữa các bên thực hiện bằng văn bản theo quy định của pháp luật. 2. Người chơi Việt Nam được nhận tiền trả thưởng bằng đồng Việt Nam (tiền mặt hoặc chuyển khoản).

Xác nhận trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước, xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Xác nhận trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước, xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài 1. Doanh nghiệp thực hiện xác nhận trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước cho người chơi nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 05 đính kèm Thông tư này. 2. Ngân hàng được phép thực hiện xác nhận về số ngoại tệ tiền mặt mang ra nước ngoài của người chơi nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 06 đính kèm Thông tư này trên cơ sở giấy xác nhận trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước do người chơi nước ngoài hoặc doanh nghiệp (trong trường hợp được người chơi nước ngoài ủy quyền) xuất trình. 3. Giấy xác nhận trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước, Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài chỉ có giá trị trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát hành.

Thời hạn hiệu lực của Giấy phép chuyển đổi

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép chuyển đổi Thời hạn của Giấy phép chuyển đổi theo quy định tại Điều 35 Nghị định 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino tối đa bằng thời hạn hoạt động còn lại được quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp doanh nghiệp chưa có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không quy định cụ thể thời hạn kinh doanh, thời hạn của Giấy phép chuyển đổi tối đa không quá 20 năm kể từ ngày Giấy phép chuyển đổi có hiệu lực thi hành. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CASINO

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh casino

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp