Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Chương 3 — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ VŨ TRANG NHÂN DÂN

Điều 12–Điều 28 · 17 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nguồn hình thành tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Nguồn hình thành tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước 1. Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật, quyền sử dụng đất. 2. Nhà nước giao ngân sách để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản.

Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc 1. Nhà nước đầu tư xây dựng trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước bằng các phương thức sau đây: a) Giao cho tổ chức có chức năng thực hiện đầu tư xây dựng trụ sở làm việc; b) Giao ngân sách cho cơ quan trực tiếp sử dụng trụ sở làm việc thực hiện đầu tư xây dựng. 2. Cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc quyết định phương thức đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc; c) Thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng. 4. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Mua sắm tài sản nhà nước

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Mua sắm tài sản nhà nước 1. Việc mua sắm tài sản nhà nước phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 2. Kinh phí mua sắm tài sản nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 3. Việc mua sắm tài sản nhà nước được thực hiện công khai, theo trình tự, thủ tục do pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan quy định. 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước được quy định như sau: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan khác ở trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý; b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước 1. Cơ quan nhà nước được thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây: a) Khi chưa có trụ sở làm việc hoặc chưa được giao ngân sách đầu tư xây dựng, mua sắm; b) Việc thuê trụ sở làm việc, tài sản khác có hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng, mua sắm. 2. Số lượng, chủng loại trụ sở làm việc, tài sản khác được thuê phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ; giá thuê được xác định theo cơ chế thị trường. 3. Nhà nước bảo đảm kinh phí thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 4. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác được quy định như sau: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan khác ở trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định việc thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý; b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Sử dụng tài sản nhà nước

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Sử dụng tài sản nhà nước 1. Tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước phải được sử dụng đúng mục đích, công năng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ và bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm. 2. Cơ quan nhà nước không được sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích cá nhân, cho thuê hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh khác.

Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước 1. Tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước phải được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật. 2. Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Lập, quản lý hồ sơ tài sản nhà nước

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Lập, quản lý hồ sơ tài sản nhà nước 1. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Cơ quan tài chính thống nhất quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

Hạch toán tài sản nhà nước

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Hạch toán tài sản nhà nước Tài sản nhà nước phải được hạch toán kịp thời, đầy đủ cả về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.

Thu hồi tài sản nhà nước

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Thu hồi tài sản nhà nước 1. Thu hồi tài sản nhà nước là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu lại tài sản nhà nước đã giao cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng. 2. Tài sản nhà nước bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Không sử dụng; b) Sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ; c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 3. Tài sản nhà nước bị thu hồi được điều chuyển theo quy định tại Điều 21 của Luật này hoặc được bán theo quy định tại Điều 23 của Luật này. 4. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước được thực hiện theo phân cấp của Chính phủ.

Điều chuyển tài sản nhà nước

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Điều chuyển tài sản nhà nước 1. Điều chuyển tài sản nhà nước là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2. Tài sản nhà nước được điều chuyển trong các trường hợp sau đây: a) Từ nơi thừa sang nơi thiếu; b) Để mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn; c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước được thực hiện theo phân cấp của Chính phủ.

Thanh lý tài sản nhà nước

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Thanh lý tài sản nhà nước 1. Tài sản nhà nước được thanh lý trong các trường hợp sau đây: a) Tài sản hết hạn sử dụng; b) Tài sản bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả; c) Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước được quy định như sau: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan khác ở trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý; b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 3. Việc thanh lý theo hình thức bán tài sản nhà nước được thực hiện công khai, theo cơ chế thị trường. 4. Tiền thu được từ việc thanh lý tài sản nhà nước, sau khi trừ các chi phí hợp lý liên quan đến việc thanh lý tài sản được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Bán tài sản nhà nước

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Bán tài sản nhà nước 1. Bán tài sản nhà nước là việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản nhà nước cho tổ chức, cá nhân để nhận khoản tiền tương ứng. 2. Tài sản nhà nước được bán trong các trường hợp sau đây: a) Không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc sử dụng không có hiệu quả, trừ trường hợp tài sản không được bán theo quy định của pháp luật; b) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 3. Việc bán tài sản nhà nước được thực hiện công khai, theo cơ chế thị trường. Việc bán tài sản nhà nước là trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước được thực hiện theo phân cấp của Chính phủ. 5. Tiền thu được từ việc bán tài sản nhà nước, sau khi trừ các chi phí hợp lý liên quan đến việc bán tài sản được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Tiêu hủy tài sản nhà nước

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Tiêu hủy tài sản nhà nước 1. Tiêu hủy tài sản nhà nước là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xóa bỏ sự tồn tại của tài sản nhà nước. 2. Tài sản nhà nước bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật. 3. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước được quy định như sau: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan khác ở trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý; b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; c) Những người khác theo quy định của pháp luật; 4. Kinh phí tiêu hủy tài sản nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Kiểm kê, báo cáo tài sản nhà nước

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25. Kiểm kê, báo cáo tài sản nhà nước Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện việc kiểm kê, báo cáo số lượng, giá trị, tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

Điều 26

Tab mới ↗

Điều 26. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài sản nhà nước phải công khai tình hình thực hiện chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 2. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải công khai việc mua sắm, đầu tư xây dựng, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý. Chính phủ quy định cụ thể nội dung, hình thức công khai trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước của ViệtNam tại nước ngoài.

Điều 27

Tab mới ↗

Điều 27. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước của ViệtNam tại nước ngoài. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước của Việt Nam tại nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Luật này, phù hợp với quy chế ngoại giao và pháp luật của nước sở tại. Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước của Việt Nam tại nước ngoài.

Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân

Điều 28

Tab mới ↗

Điều 28. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân Căn cứ các nguyên tắc quy định tại Luật này, Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân. Chương 4. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CHƯA TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

Về toàn văn Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp