Điều 41. Điều khoản chuyển tiếp
1. Thương nhân kinh doanh xăng dầu đã được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành không phải làm lại thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.
2. Đối với thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu:
a) Thương nhân lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu phải thực hiện đúng quy định về sở hữu hoặc thuê kho, phương tiện vận tải tại Nghị định này.
b) Trường hợp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân đầu mối hết thời hạn hiệu lực trong thời gian thực hiện lộ trình theo quy định tại Khoản 3 và 4 Điều 7 Nghị định này thì thương nhân đầu mối được tiếp tục thuê phương tiện vận tải xăng dầu nội địa của thương nhân đầu mối khác trong thời gian hai (02) năm, thuê kho của thương nhân đầu mối khác trong thời gian ba (03) năm, kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành.
c) Thương nhân đầu mối đang hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu theo Giấy phép được cấp thì phải thực hiện lộ trình đầu tư cửa hàng bán lẻ xăng dầu, phòng thử nghiệm chất lượng xăng dầu kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; phải hoàn thành lộ trình sở hữu hoặc thuê phương tiện vận tải xăng dầu nội địa của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu trong thời gian hai (02) năm kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành, lộ trình sở hữu hoặc thuê kho của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu trong thời gian ba (03) năm kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành.
3. Đối với thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
Thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu hiện đang hoạt động kinh doanh, được tiếp tục hoạt động; trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, phải hoàn thành lộ trình thuê kho, phương tiện vận tải xăng dầu nội địa của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu.
4.[12] (được bãi bỏ)
5.[13] (được bãi bỏ)
6. Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội, thực tiễn kinh doanh xăng dầu tại Khu vực 3 thuộc địa bàn miền núi, vùng cao theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép thương nhân là hộ kinh doanh, trạm cấp phát xăng dầu thuộc lực lượng vũ trang (quốc phòng, công an) được làm đại lý bán lẻ xăng dầu với quy mô, trang thiết bị phù hợp với điều kiện kinh doanh xăng dầu ở khu vực đó; các điều kiện khác phải tuân thủ theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 42.[14] Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.
2. Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và Điều 1 Nghị định số 118/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
3. Những quy định trước đây về quản lý kinh doanh xăng dầu trái với quy định tại Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 43. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ)
| Mẫu số 1 | Đơn đề nghị cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu |
|||
| Mẫu số 2 | Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu |
| Mẫu số 3 | Đơn đề nghị cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu |
| Mẫu số 4 | Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu |
| Mẫu số 5 | Đơn đề nghị cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu |
| Mẫu số 6 | Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu |
| Mẫu số 7 | Đơn đề nghị cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu |
| Mẫu số 8 | Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu |
| Mẫu số 9 | Đơn đề nghị cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu |
| Mẫu số 10 | Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu |
Mẫu số 1
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: / | ........ , ngày..... tháng..... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI/CẤP LẠI
GIẤY PHÉP KINH DOANH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU XĂNG DẦU
Kính gửi: Bộ Công Thương
Tên doanh nghiệp:.................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại:.......................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................
Số điện thoại:..................................... số Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số....... do.... cấp ngày.... tháng... năm....
Mã số thuế:............................................................................................................
Đề nghị Bộ Công Thương xem xét, cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số....../2014/NĐ-CP ngày..... tháng...... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số......../2014/NĐ-CP ngày...... tháng..... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP (Ký tên và đóng dấu)
Hồ sơ kèm theo, gồm:
1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, kèm theo các tài liệu chứng minh.
3. Danh sách cửa hàng bán lẻ xăng dầu của doanh nghiệp và danh sách tổng đại lý, đại lý thuộc hệ thống phân phối xăng dầu của doanh nghiệp, kèm theo các tài liệu chứng minh.
Mẫu số 2
BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /GPXD-BCT | Hà Nội, ngày..... tháng..... năm...
GIẤY PHÉP KINH DOANH
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU XĂNG DẦU
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số..../..../NĐ-CP ngày... tháng... năm... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số........../2014/NĐ-CP ngày....... tháng....... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Xét hồ sơ đề nghị cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu của.......................................................................................................(1);
Theo đề nghị của...........................................................................................................(2),
QUYẾT ĐỊNH:
Cho phép............................................................................................................(1)
Điều 1. Cho phép............................................................................................................(1)
Tên giao dịch đối ngoại:.......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................................
Số điện thoại:..................................................... số Fax:......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:........ do........... cấp ngày.... tháng.... năm......
Mã số thuế:...........................................................................................................................
Được kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu.
(1) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số....../2014/ NĐ-CP ngày...... tháng....... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 2..................(1) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số....../2014/ NĐ-CP ngày...... tháng....... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu này có giá trị đến hết ngày..... tháng........ năm..........;(3) thay thế cho Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu số......../GPXD-BCT ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Công Thương./.
Điều 3. Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu này có giá trị đến hết ngày..... tháng........ năm..........;(3) thay thế cho Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu số......../GPXD-BCT ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Công Thương./.
Nơi nhận: - ... (1) ; - Bộ Tài chính; - Ngân hàng NN Việt Nam; - TCHQ - BTC; - ...; - Lưu: VT, TTTN, XNK. | BỘ TRƯỞNG (Ký tên và đóng dấu)
* Chú thích:
(1): Tên doanh nghiệp được cấp Giấy phép.
(2): Tên đơn vị trình cấp Giấy phép.
(3): Sử dụng trong trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy phép.
Mẫu số 3
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: / | ........ , ngày..... tháng..... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI/CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN CỬA HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BÁN LẺ XĂNG DẦU
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố...
Tên doanh nghiệp:.................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại:.......................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................
Số điện thoại:.................................... số Fax:........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số....... do...... cấp ngày... tháng... năm...
Mã số thuế:...........................................................................................................
Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số....../2014/NĐ-CP ngày...... tháng..... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
Tên cửa hàng bán lẻ xăng dầu:.............................................................................
Địa chỉ...................................................................................................................
Điện thoại:..................................... số Fax:...........................................................
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số.../2014/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP (Ký tên và đóng dấu)
Hồ sơ kèm theo, gồm:
1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.
2. Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
3. Tài liệu về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu của thương nhân cấp hàng.
Mẫu số 4
UBND tỉnh/thành phố ... SỞ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /GCNĐĐK-SCT | ........ , ngày..... tháng..... năm...
GIẤY CHỨNG NHẬN
CỬA HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BÁN LẺ XĂNG DẦU
Cấp lần thứ nhất: ngày... tháng... năm...
Cấp bổ sung, sửa đổi lần thứ...: ngày... tháng... năm...
Cấp lại lần thứ...: ngày... tháng... năm...
GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH/THÀNH PHỐ.......
Căn cứ................................................................................................(1) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương;
Căn cứ Nghị định số............/2014/NĐ-CP ngày........ tháng........ năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Xét hồ sơ đề nghị cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu của............................................................................(2);
Theo đề nghị của .............................................................................................(3),
QUYẾT ĐỊNH:
Cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu
Điều 1. Cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu
1. Tên cửa hàng bán lẻ xăng dầu:.........................................................................
Địa chỉ:..................................................................................................................
Điện thoại:.............................................................................................................
Thuộc sở hữu doanh nghiệp:..............................................................................(2)
Tên giao dịch đối ngoại:.......................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................
Số điện thoại:.................... số Fax:........................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:....... do... cấp ngày... tháng... năm...
Mã số thuế:............................................................................................................
Đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.
2. Thương nhân cung cấp xăng dầu
Tên thương nhân:
Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................
Số điện thoại:............................ số Fax:................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:....... do... cấp ngày... tháng... năm...
Mã số thuế:............................................................................................................
(2) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số......./2014/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 2. ............................(2) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số......./2014/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu này có giá trị đến hết ngày...... tháng...... năm......;(4) thay thế cho Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu số....../GCNĐĐK-SCT ngày... tháng... năm... của Giám đốc Sở Công Thương./.
Điều 3. Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu này có giá trị đến hết ngày...... tháng...... năm......;(4) thay thế cho Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu số....../GCNĐĐK-SCT ngày... tháng... năm... của Giám đốc Sở Công Thương./.
Nơi nhận: - ........ (2) ; - Bộ Công Thương (b/c); - ...; - Lưu: VT,... (5) | GIÁM ĐỐC (Ký tên và đóng dấu)
* Chú thích:
(1): Số văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương.
(2): Tên doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.
(3): Tên đơn vị trình hồ sơ.
(4): Sử dụng trong trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.
(5): Tên các tổ chức, đơn vị có liên quan.
(Mặt sau Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu)
NHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH
Trong quá trình kinh doanh xăng dầu, thương nhân phải tuân thủ các quy định sau đây:
1. Niêm yết công khai tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu:
- Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu;
- Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện, thiết bị đo lường;
- Nội quy về an toàn phòng cháy chữa cháy do cấp có thẩm quyền ban hành.
2. Thường xuyên bảo đảm các điều kiện quy định tại Nghị định số...../2014/NĐ-CP ngày.... tháng.... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
3. Bảo quản, sử dụng phương tiện đo lường theo đúng quy trình kỹ thuật quy định và chịu trách nhiệm về tính nguyên vẹn của niêm phong.
4. Nghiêm cấm sử dụng phương tiện đo lường chưa qua kiểm định hoặc hết thời hạn sử dụng. Khi phát hiện phương tiện đo lường bị hư hỏng phải ngừng ngay việc sử dụng và báo cơ quan quản lý về tiêu chuẩn đo lường chất lượng sửa chữa và kiểm định lại.
5. Nếu có sự thay đổi tình trạng pháp lý về tổ chức, nội dung kinh doanh ghi trong Giấy này phải khai báo với cơ quan cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
6. Khi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu hết thời hạn hiệu lực, phải đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu đề nghị cấp đổi lại.
7. Không được bán, cho thuê, mượn, cầm cố hoặc sửa chữa, tẩy xóa các nội dung ghi trong Giấy này.
8. Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu, phải trình báo ngay cho cơ quan Công an phường, xã nơi kinh doanh và cơ quan cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu và tiến hành cấp lại theo quy định.
9. Khi chấm dứt kinh doanh phải trả lại ngay Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu./.
Mẫu số 5
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: / | ........ , ngày..... tháng..... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI/CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀM THƯƠNG NHÂN PHÂN PHỐI XĂNG DẦU
Kính gửi: Bộ Công Thương
Tên doanh nghiệp:..........................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại:.................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:........................................................................................................
Số điện thoại:................................................. số Fax:....................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số................. do... cấp ngày.... tháng... năm...
Mã số thuế:.....................................................................................................................
Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số.../2014/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
Địa bàn hoạt động trên các tỉnh, thành phố:...................................................................
Thương nhân đầu mối bán xăng dầu:.........................., mã doanh nghiệp.....................;
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số......../2014/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP (Ký tên và đóng dấu)
* Hồ sơ cấp mới/cấp lại (khi Giấy xác nhận hết hạn) kèm theo, gồm:
1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.
2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận tải, kèm theo các tài liệu chứng minh.
3. Danh sách hệ thống phân phối xăng dầu của doanh nghiệp, kèm theo tài liệu chứng minh.
4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu.
5. Bản sao y bản chính Hợp đồng mua bán xăng dầu của thương nhân phân phối xăng dầu với thương nhân đầu mối.
* Hồ sơ cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại kèm theo, bao gồm:
1. Bản gốc Giấy xác nhận (trường hợp bổ sung, sửa đổi).
2. Tài liệu chứng minh yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
3. Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận (trường hợp cấp lại).
Mẫu số 6
BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-BCT | Hà Nội, ngày..... tháng..... năm...
GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
LÀM THƯƠNG NHÂN PHÂN PHỐI XĂNG DẦU
Cấp lần thứ nhất: ngày... tháng... năm...
Cấp bổ sung, sửa đổi lần thứ...: ngày... tháng... năm...
Cấp lại lần thứ...: ngày... tháng... năm...
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số.../.../NĐ-CP ngày... tháng... năm... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số......./2014/NĐ-CP ngày..... tháng..... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Xét hồ sơ đề nghị cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu của...............................................................(1);
Theo đề nghị của...............................................................................................(2),
QUYẾT ĐỊNH:
Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu
Điều 1. Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu
1. Tên doanh nghiệp:..........................................................................................(1)
Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................
Số điện thoại:........................... số Fax:.................................................................
Tên giao dịch đối ngoại:.......................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:....... do... cấp ngày... tháng... năm...
Mã số thuế:............................................................................................................
Đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu.
Địa bàn hoạt động trên các tỉnh, thành phố:.....................................................(3).
2. Thương nhân đầu mối bán xăng dầu
- Tên doanh nghiệp 1:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:....... do... cấp ngày... tháng... năm...
Mã số thuế:............................................................................................................
- Tên doanh nghiệp 2:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:....... do... cấp ngày... tháng... năm...
Mã số thuế:............................................................................................................
- ............................................................................................................................
(1) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số.../2014/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 2. ..........................................(1) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số.../2014/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu này có giá trị đến hết ngày..... tháng.... năm...;(4) thay thế cho Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu số.../QĐ-BCT ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Công Thương./.
Điều 3. Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu này có giá trị đến hết ngày..... tháng.... năm...;(4) thay thế cho Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu số.../QĐ-BCT ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Công Thương./.
Nơi nhận: - ........ (1) ; - Bộ Tài chính; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố... (3) ; - ...; - Lưu: VT, TTTN. | BỘ TRƯỞNG (Ký tên và đóng dấu)
* Chú thích:
(1): Tên doanh nghiệp được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu.
(2): Tên đơn vị trình cấp Giấy xác nhận.
(3): Các tỉnh, thành phố nơi thương nhân hoạt động kinh doanh.
(4): Sử dụng trong trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu.
Mẫu số 7
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: / | ........ , ngày..... tháng..... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI/CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀM TỔNG ĐẠI LÝ KINH DOANH XĂNG DẦU
Kính gửi: Bộ Công Thương(1)/Sở Công Thương tỉnh thành phố...(2)
Tên doanh nghiệp:..........................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại:.................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:........................................................................................................
Số điện thoại:........................................ số Fax:.............................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số................ do.... cấp ngày.... tháng... năm...
Mã số thuế:.....................................................................................................................
Đề nghị Bộ Công Thương(1)/Sở Công Thương(2) xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số........./2014/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
Địa bàn hoạt động trên các tỉnh, thành phố:.........................................................
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số...../2014/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP (Ký tên và đóng dấu)
* Hồ sơ cấp mới/cấp lại (khi Giấy xác nhận hết hạn) kèm theo, gồm:
1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.
2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận tải, kèm theo các tài liệu chứng minh.
3. Danh sách hệ thống phân phối xăng dầu của doanh nghiệp, kèm theo tài liệu chứng minh.
4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu.
5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng cho tổng đại lý của thương nhân cấp hàng.
* Hồ sơ cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại kèm theo, bao gồm:
1. Bản gốc Giấy xác nhận (trường hợp bổ sung, sửa đổi).
2. Tài liệu chứng minh yêu cầu bổ sung, sửa đổi.
3. Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận (trường hợp cấp lại).
* Chú thích:
- Thương nhân đề nghị xác nhận làm Tổng đại lý gửi về (1) khi kinh doanh trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;
- Thương nhân đề nghị xác nhận làm Tổng đại lý gửi về (2) khi kinh doanh trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Mẫu số 8
BỘ CÔNG THƯƠNG (1)/ UBND tỉnh/thành phố ... (2) SỞ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-... | ........, ngày..... tháng..... năm...
GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
LÀM TỔNG ĐẠI LÝ KINH DOANH XĂNG DẦU
Cấp lần thứ nhất: ngày... tháng... năm...
Cấp bổ sung, sửa đổi lần thứ...: ngày... tháng... năm...
Cấp lại lần thứ...: ngày... tháng... năm...
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG(1)/ GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH, THÀNH PHỐ.......(2)
Căn cứ............(3) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương(1)/Sở Công Thương(2);
Căn cứ Nghị định số............./2014/NĐ-CP ngày.... tháng...... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Xét hồ sơ đề nghị cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu của................................................................(4);
Theo đề nghị của ..............................................................................................(5),
QUYẾT ĐỊNH:
Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
Điều 1. Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
1. Tên doanh nghiệp:..........................................................................................(4)
Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................
Số điện thoại:.......................... số Fax:..................................................................
Tên giao dịch đối ngoại:.......................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:....... do... cấp ngày... tháng... năm...
Mã số thuế:............................................................................................................
Đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu.
Địa bàn hoạt động trên các tỉnh, thành phố:.........................................................
2. Thương nhân cung cấp xăng dầu
Tên doanh nghiệp:
Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................
Số điện thoại:......................... số Fax:...................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:....... do... cấp ngày... tháng... năm...
Mã số thuế:............................................................................................................
(4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số .../2014/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 2. ..............(4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số .../2014/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu này có giá trị đến hết ngày..... tháng.... năm....;(6) thay thế cho Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu số.............../QĐ-... ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Công Thương(1)/Giám đốc Sở Công Thương(2
Điều 3. Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu này có giá trị đến hết ngày..... tháng.... năm....;(6) thay thế cho Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu số.............../QĐ-... ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Công Thương(1)/Giám đốc Sở Công Thương(2)./.
Nơi nhận: - ........ (4) ; - Bộ Công Thương (b/c) (2) ; - Sở Công Thương... (1),(2) ; - ...; - Lưu: VT,... (7) | BỘ TRƯỞNG (1) GIÁM ĐỐC (2) (Ký tên và đóng dấu)
* Chú thích:
(1): Trường hợp Bộ Công Thương cấp Giấy xác nhận.
(2): Trường hợp Sở Công Thương cấp Giấy xác nhận.
(3): Số văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương/Sở Công Thương.
(4): Tên doanh nghiệp được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu.
(5): Tên đơn vị trình hồ sơ.
(6): Sử dụng trong trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu.
(7): Tên các tổ chức, đơn vị có liên quan.
Mẫu số 9
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: / | ........ , ngày..... tháng..... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI/CẤP LẠI
GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀM ĐẠI LÝ BÁN LẺ XĂNG DẦU
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố...
Tên doanh nghiệp:..........................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại:.................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.......................................................................................................
Số điện thoại:......................................... số Fax:............................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số................. do... cấp ngày.... tháng... năm...
Mã số thuế:.....................................................................................................................
Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số.../2014/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
Địa bàn hoạt động trên các tỉnh, thành phố:...................................................................
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số......../2014/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP (Ký tên và đóng dấu)
* Hồ sơ cấp mới/cấp lại (khi Giấy xác nhận hết hạn) kèm theo, gồm:
1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.
2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận tải, kèm theo các tài liệu chứng minh.
3. Danh sách cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp, kèm theo tài liệu chứng minh.
4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu.
5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng cho đại lý của thương nhân cấp hàng.
* Hồ sơ cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại kèm theo, bao gồm:
1. Bản gốc Giấy xác nhận (trường hợp bổ sung, sửa đổi).
2. Tài liệu chứng minh yêu cầu bổ sung, sửa đổi.
3. Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận (trường hợp cấp lại).
* Chú thích:
- Thương nhân gửi Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu về Sở Công Thương nơi thương nhân đóng trụ sở chính khi kinh doanh trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
Mẫu số 10
UBND tỉnh/thành phố ... (1) SỞ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-... | ........, ngày ..... tháng..... năm...
GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀM ĐẠI LÝ BÁN LẺ XĂNG DẦU
Cấp lần thứ nhất: ngày... tháng... năm...
Cấp bổ sung, sửa đổi lần thứ...: ngày... tháng... năm...
Cấp lại lần thứ...: ngày... tháng... năm...
GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH, THÀNH PHỐ.......(1)
Căn cứ............(2) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương...(1);
Căn cứ Nghị định số.../2014/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Xét hồ sơ đề nghị cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu của................................................................................(3);
Theo đề nghị của...............................................................................................(4),
QUYẾT ĐỊNH:
Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu
Điều 1. Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu
1. Tên doanh nghiệp:..........................................................................................(3)
Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................
Số điện thoại:.............................. số Fax:..............................................................
Tên giao dịch đối ngoại:.......................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:...... do... cấp ngày... tháng... năm...
Mã số thuế:............................................................................................................
Đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu.
Địa bàn hoạt động trên các tỉnh, thành phố:......................................................(5)
2. Thương nhân cung cấp xăng dầu
Tên doanh nghiệp:
Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................
Số điện thoại:......................... số Fax:...................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:....... do... cấp ngày... tháng... năm...
Mã số thuế:............................................................................................................
(3) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số......../2014/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 2. ........................................(3) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số......../2014/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu này có giá trị đến hết ngày..... tháng.... năm....;(6) thay thế cho Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu số............/QĐ-... ngày... tháng... năm... của Giám đốc Sở Công Thương./.
Điều 3. Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu này có giá trị đến hết ngày..... tháng.... năm....;(6) thay thế cho Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu số............/QĐ-... ngày... tháng... năm... của Giám đốc Sở Công Thương./.
Nơi nhận: - ........ (4) ; - Bộ Công Thương (b/c); - Sở Công Thương...; - ...; - Lưu: VT,... (7) | GIÁM ĐỐC (Ký tên và đóng dấu)
* Chú thích:
(1): Tỉnh, thành phố nơi thương nhân đóng trụ sở chính.
(2): Số văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Công Thương.
(3): Tên doanh nghiệp được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu.
(4): Tên đơn vị trình hồ sơ.
(5): Sử dụng trong trường hợp đại lý hoạt động trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trở lên.
(6): Sử dụng trong trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu.
(7): Tên các tổ chức, đơn vị có liên quan.
[1] Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật phòng, chống tác hại thuốc lá ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 30 tháng 6 năm 2011 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 12 tháng 7 năm 2013;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.”
[2] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[4] Khoản này được sửa đổi theo Điểm a Khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[5] Khoản này được sửa đổi theo Điểm b Khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[6] Khoản này được sửa đổi theo Điểm c Khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[7] Khoản này được bãi bỏ theo Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[8] Điều này được bãi bỏ theo Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[9] Khoản này được bãi bỏ theo Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[10] Khoản này được sửa đổi theo Khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[11] Điểm này được sửa đổi theo Khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[12] Khoản này được bãi bỏ theo Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[13] Khoản này được bãi bỏ theo Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[14] Điều 19 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 19. Hiệu lực thi hành và thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.”