Nghị quyết Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Chương II — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM TÀI SẢN CÔNG
Mục 1 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đối với các loại tài sản sau:
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đối với các loại tài sản sau:
1. Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
2. Xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng.
Đối với tài sản khác (trừ tài sản quy định tại Điều 3 Quy định này), thẩm quyền quyết định mua sắm được quy định như sau:
Điều 4. Đối với tài sản khác (trừ tài sản quy định tại Điều 3 Quy định này), thẩm quyền quyết định mua sắm được quy định như sau:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp tỉnh quản lý, bao gồm:
a) Tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;
b) Tài sản thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung của tỉnh công bố;
c) Danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung cho một số ngành thuộc dự toán ngân sách cấp tỉnh có yêu cầu được trang bị đồng bộ, hiện đại với số lượng mua sắm nhiều, tổng giá trị mua sắm lớn.
2. Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh:
a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản từ nguồn ngân sách do các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh trực tiếp quản lý.
b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản từ nguồn ngân sách tại các đơn vị dự toán trực thuộc.
c) Thủ trưởng các đơn vị dự toán trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản từ nguồn ngân sách tại đơn vị mình.
Nguồn kinh phí mua sắm: từ nguồn được giao trong dự toán hàng năm trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức và chế độ do nhà nước quy định.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Huế (gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản từ nguồn kinh phí của địa phương trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức và chế độ do nhà nước quy định cho các đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp huyện và tương đương căn cứ dự toán ngân sách được giao, quyết định mua sắm các tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt độn
Điều 5. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để mua sắm tài sản, trong đó có nguồn vốn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định mua sắm tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy định này.
Điều 6. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để mua sắm tài sản, trong đó có nguồn vốn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định mua sắm tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy định này.
Mục 2. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
Mục 2 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Quy định này.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Quy định này.
Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thành lập Ban quản lý dự án khác cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án thì cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thành lập Ban quản lý dự án quyết định việc mua sắm tài sản sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan, ng
Điều 8. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thành lập Ban quản lý dự án khác cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án thì cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thành lập Ban quản lý dự án quyết định việc mua sắm tài sản sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án.
Chương III
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH THUÊ TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP VÀ TÀI SẢN KHÁC