Đã lưuĐăng ký

Nghị quyết Ban hành Quy định chế độ, chính sách thăm bệnh, trợ cấp ốm đau, khám sức khỏe; phúng viếng cán bộ từ trần; tham quan, nghỉ dưỡng và tặng quà nhân dịp lễ, tết cho cán bộ tỉnh Bình Thuận. Chương II — CHÍNH SÁCH THĂM BỆNH, HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH HIỂM NGHÈO, KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ

Điều 3–Điều 5 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Chính sách thăm bệnh

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Chính sách thăm bệnh 1. Mức chi: Các đối tượng quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, m, n thuộc Khoản 1 Điều 2 Quy định này (không bao gồm các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh) khi ốm điều trị tại bệnh viện hoặc bệnh nặng nằm điều trị lâu ngày tại gia đình, thực hiện thăm bệnh tối đa 02 lần trong một năm, mức chi mỗi lần thăm bệnh 1.000.000 đồng. 2. Tổ chức đi thăm bệnh: Thực hiện theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 424-QĐ/TU ngày 27/12/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Khoản 2, Điều 1). 3. Nguồn kinh phí thực hiện chi thăm bệnh: - Đối tượng do lãnh đạo tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy đi thăm: Ban Tổ chức Tỉnh ủy lập dự toán kinh phí hàng năm và thanh quyết toán theo quy định. - Đối tượng do lãnh đạo cơ quan cấp tỉnh thăm: Chi trong kinh phí thường xuyên của đơn vị. - Đối tượng do Ban Thường vụ, Thường trực các huyện, thị, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy thăm: Chi theo phân cấp quản lý ngân sách địa phương, đơn vị.

Chính sách hỗ trợ điều trị bệnh hiểm nghèo

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Chính sách hỗ trợ điều trị bệnh hiểm nghèo 1. Đối tượng: Các đối tượng nêu tại Điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, m, n thuộc Khoản 1 Điều 2 Quy định này bị bệnh hiểm nghèo (danh mục bệnh hiểm nghèo do Ban Bảo vệ, Chăm sóc sức khỏe cán bộ Trung ương hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền ở Trung ương hướng dẫn) cần phải phẫu thuật, can thiệp, sử dụng thuốc đặc trị theo chỉ định của Hội đồng chuyên môn, điều trị đúng tuyến thì được xem xét hỗ trợ chi phí điều trị. 2. Mức hỗ trợ: - Đối tượng tại Điểm a Khoản 1 Điều 2: Thực hiện theo quy định hiện hành của Ban Bí thư Trung ương Đảng. - Các đối tượng tại Điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, m, n Khoản 1 Điều 2: Ngoài chi phí được Bảo hiểm Y tế thanh toán, được hỗ trợ 50% chi phí còn lại, nhưng tối đa không quá 04 lần và tổng mức hỗ trợ không quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng); nếu chi phí dưới 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được hỗ trợ theo thực chi. 3. Hồ sơ, thủ tục xét hỗ trợ bệnh hiểm nghèo: - Đơn đề nghị của bệnh nhân (hoặc vợ, chồng, con của bệnh nhân), có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương (đối với cán bộ đương chức), của đảng ủy xã, phường, thị trấn nơi thường trú (đối với cán bộ nghỉ hưu). - Bản chính hoặc bản photocopy các hóa đơn, chứng từ của bệnh viện nơi điều trị, có xác nhận của thủ trưởng cơ quan nơi công tác (đối với cán bộ đương chức) hoặc đảng ủy xã, phường, thị trấn nơi thường trú (đối với cán bộ nghỉ hưu). - Văn bản đề nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương nơi cán bộ đang công tác hoặc thường trú (đối với cán bộ đã nghỉ hưu). Hồ sơ gửi về Ban Tổ chức Tỉnh ủy để thẩm định, trình Thường trực Tỉnh ủy xét, hỗ trợ từng trường hợp cụ thể. 4. Nguồn kinh phí: Từ Ngân sách Đảng tỉnh cấp cho Ban Tổ chức Tỉnh ủy quản lý hàng năm.

Khám sức khỏe định kỳ

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Khám sức khỏe định kỳ 1. Đối tượng: a) Đối tượng tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 2: Khám sức khỏe định kỳ theo quy định của Trung ương. b) Đối tượng tại Điểm c Khoản 1 Điều 2: Khám sức khỏe định kỳ mỗi năm 1 lần tại các cơ sở y tế trong hoặc ngoài tỉnh. c) Cán bộ đương chức tại các Điểm d, đ, o Khoản 1 Điều 2: Khám sức khỏe định kỳ hai năm 1 lần tại các cơ sở y tế trong hoặc ngoài tỉnh theo hướng dẫn của cơ quan chức năng có thẩm quyền. 2. Mức chi: a) Cán bộ đương chức và nguyên chức tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này: Mức chi thực hiện theo quy định của Ban Bảo vệ, Chăm sóc sức khỏe cán bộ Trung ương hoặc các cơ quan chức năng có thẩm quyền của Trung ương. b) Cán bộ đương chức tại Điểm c Khoản 1 Điều này: Được thanh toán theo thực chi, nhưng tối đa không quá 1.500.000 đồng/người. Chứng từ thanh quyết toán theo quy định hiện hành. 3. Kinh phí: a) Ban Bảo vệ, Chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền của tỉnh tổ chức việc khám sức khỏe định kỳ cho đối tượng tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này bằng nguồn ngân sách nhà nước. Đối với cán bộ nguyên chức, ngoài chi phí khám bệnh, được thanh toán chi phí lưu trú trong thời gian khám bệnh, gồm: Tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ theo quy định hiện hành. Nguồn kinh phí từ Ngân sách Đảng tỉnh cấp cho Ban Tổ chức Tỉnh ủy quản lý hàng năm. Đối với cán bộ đương chức, thực hiện theo chế độ công tác phí hiện hành. b) Cơ quan, đơn vị, địa phương tự tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ đương chức tại Điểm c Khoản 1 Điều này; kinh phí do Ngân sách nhà nước cân đối theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; hàng năm, cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán để được cấp phát và quyết toán theo quy định. Chương III CHẾ ĐỘ PHÚNG VIẾNG KHI CÁN BỘ TỪ TRẦN

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp