Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về công tác kết hợp quân dân y và trách nhiệm thực hiện công tác kết hợp quân dân y.
2. Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác kết hợp quân dân y.
Giải thích từ ngữ
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Kết hợp quân dân y là sự kết hợp giữa lực lượng quân y và lực lượng dân y nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng y tế bao gồm cả tổ chức, nhân lực, trang thiết bị và nhiệm vụ bảo đảm y tế nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân, bộ đội và đáp ứng các tình huống về y tế.
2. Lực lượng dự bị động viên ngành y tế là một thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam, gồm quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật của ngành y tế đã được sắp xếp trong kế hoạch sẵn sàng bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội.
3. Lực lượng huy động ngành y tế là một thành phần của ngành y tế gồm nhân viên và phương tiện kỹ thuật của ngành y tế đã được sắp xếp trong kế hoạch sẵn sàng huy động bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội và bảo đảm cho các tình huống khẩn cấp về y tế.
Nguyên tắc kết hợp quân dân y
Điều 3. Nguyên tắc kết hợp quân dân y
1. Tuân thủ chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị quân y và dân y.
2. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội, phát triển y tế gắn với củng cố quốc phòng an ninh và xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố.
3. Phát huy sức mạnh tổng hợp của quân y và dân y trong thực hiện các nội dung công tác kết hợp quân dân y.
4. Hoạt động theo quy chế phối hợp được các cơ quan quản lý quân y và dân y thống nhất ban hành.
Chương II
KẾT HỢP QUÂN DÂN Y TRONG PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH