Đã lưuĐăng ký

Thông tư Ban hành Quy chế đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở Chương IV — THI TỐT NGHIỆP VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

Điều 22–Điều 32 · 10 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thi tốt nghiệp

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Thi tốt nghiệp 1. Nội dung thi tốt nghiệp gồm hai phần: phần kiến thức cơ sở ngành và phần kiến thức chuyên môn; được tổng hợp từ một số học phần bắt buộc thuộc chương trình đào tạo. Hiệu trưởng nhà trường quy định cụ thể nội dung và khối lượng kiến thức tính bằng đơn vị học trình của các phần kiến thức ôn tập đối với từng chương trình cụ thể và công bố vào đầu học kỳ cuối khoá. 2. Các văn bản thi tốt nghiệp do phòng đào tạo chuẩn bị, Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt. Riêng bộ đề thi đáp án do Hội đồng ra đề thi chuẩn bị, Chủ tịch hội đồng thông qua, quản lý theo chế độ bảo mật hoặc lấy từ ngân hàng đề thi do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định.

Điều kiện dự thi tốt nghiệp

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Điều kiện dự thi tốt nghiệp 1. Kết quả học tập và rèn luyện trong toàn khóa học là cơ sở để xét học viên đ­ược dự thi tốt nghiệp. 2. Học viên được dự thi tốt nghiệp, thi cuối khóa khi có đủ các điều kiện sau: a) Đủ tiêu chuẩn về sức khỏe; b) Tích lũy đủ số học phần theo qui định; c) Có điểm trung bình chung học tập toàn khóa đạt từ 5,0 điểm trở lên; kết quả của các môn kiểm tra, thi kết thúc học phần, môn học đạt từ 5,0 điểm trở lên; d) Không bị xử lý kỷ luật cảnh cáo ở năm học cuối; đ) Học viên thuộc diện chính sách (dân tộc ít người, vùng sâu, vùng xa) có không quá 02 môn kiểm tra, thi kết thúc học phần, môn học bị dưới điểm 4,0; không vi phạm nội qui, kỷ luật của nhà trường, Quân đội, pháp luật của Nhà nước.

Nội dung thi tốt nghiệp, thi cuối khóa

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Nội dung thi tốt nghiệp, thi cuối khóa l. Nội dung thi tốt nghiệp do Hiệu trưởng nhà trường (Giám đốc) quy định trên cơ sở chương trình đào tạo của từng đối tượng, khóa học. 2. Môn thi tốt nghiệp do Hiệu trưởng quyết định theo từng khoá học nhưng ít nhất là 2 môn trong đó có môn công tác đảng, công tác chính trị. Nội dung thi là những kiến thức và kỹ năng cơ bản, chuyên sâu của ngành đào tạo. Đề thi phải có tính tổng hợp các kiến thức, kỹ năng của từng môn học trong toàn bộ quá trình đào tạo và phải giữ bí mật tuyệt đối. Hiệu trưởng (Giám đốc) nhà trường quy định nội dung, hình thức và thời gian thi cụ thể trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa (Chủ nhiệm khoa) Tổ trưởng Bộ môn (Chủ nhiệm Bộ môn) chuyên ngành và Thủ trưởng Phòng Đào tạo. 3. Đề thi và đáp án do khoa biên soạn và trình Hiệu trư­ởng nhà trường duyệt. Thời gian thi cụ thể như sau: a) Thi viết 180 phút; b) Thi vấn đáp, trắc nghiệm hoặc thi vấn đáp kết hợp với thực hành: thời gian chuẩn bị không quá 30 phút, thời gian trả lời không quá 30 phút cho một học viên; Riêng thi bắn súng thời gian cho một học viên: Phần lý thuyết thời gian như thi vấn đáp; phần thực hành bắn thời gian theo điều kiện của bài bắn; c) Thi môn Phương pháp huấn luyện thời gian chuẩn bị trước là 03 ngày, thực hành thi không quá 40 phút; d) Thi thực hành trên sơ đồ, bản đồ thời gian từ 06 tiết đến 09 tiết; đ) Bảo vệ luận văn (chuyên đề): thời gian không quá 60 phút cho một học viên; Điểm thi tốt nghiệp là điểm trung bình chung của các môn thi tốt nghiệp; lấy đến 01 chữ số thập phân.

Hội đồng thi tốt nghiệp, thi cuối khóa

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25. Hội đồng thi tốt nghiệp, thi cuối khóa 1. Thành phần: - Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng nhà trường hoặc Phó hiệu trưởng nhà trường phụ trách đào tạo; - Phó chủ tịch Hội đồng, căn cứ vào tính chất của Hội đồng thi để Hiệu trưởng nhà trường chỉ định; - Uỷ viên thư ký là Trưởng Phòng hoặc Phó trưởng Phòng Đào tạo; - Các uỷ viên, gồm: Các Chủ nhiệm khoa, một số Tổ trưởng Bộ môn (Chủ nhiệm Bộ môn), Thủ trưởng Phòng Đào tạo; Phòng Chính trị; Phòng Khoa học công nghệ và Môi trường; Ban Cán bộ, giáo viên do Chủ tịch Hội đồng quyết định; số lượng thành viên của Hội đồng là số lẻ và không quá 15 người. 2. Hội đồng thi tốt nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và biểu quyết theo đa số; Hội đồng thi phải có lịch họp trong thời gian lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kỳ thi, quy định rõ nội dung từng phiên họp, mỗi phiên họp đều phải có biên bản. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thi có thể tổ chức phiên họp bất thường do Chủ tịch Hội đồng thi triệu tập. 3. Một số Trưởng phòng, Chủ nhiệm khoa, cán bộ khung quản lý học viên không phải là thành viên của Hội đồng thi đ­ược mời tham dự một số phiên họp của Hội đồng và của Ban Thường trực hội đồng, nhưng không được biểu quyết; ý kiến của các thành viên mời được ghi vào biên bản của phiên họp để Hiệu trưởng tham khảo trước khi ra quyết định.

Nhiệm vụ của Ban Thường trực Hội đồng và Hội đồng thi tốt nghiệp

Điều 26

Tab mới ↗

Điều 26. Nhiệm vụ của Ban Thường trực Hội đồng và Hội đồng thi tốt nghiệp 1. Ban Thường trực Hội đồng thi tốt nghiệp gồm: Chủ tịch, Phó chủ tịch, ủy viên thư ký có các nhiệm vụ sau: a) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cần thiết cho các cuộc họp của toàn thể Hội đồng thi; b) Giải quyết các công việc giữa hai phiên họp của Hội đồng thi theo đúng quy chế, kế hoạch thi và báo với Hội đồng trong phiên họp tiếp sau; c) Tổng hợp và phân loại kết quả thi trình Hội đồng để xem xét công nhận tốt nghiệp. 2. Hội đồng thi có các nhiệm vụ sau: a) Giúp Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo và tổ chức điều hành kỳ thi theo đúng các quy định trong quy chế, kế hoạch thi đã được Hiệu trưởng (Giám đốc) nhà trường quyết định; b) Trình Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập Ban Đề thi, Ban Thư ký, Ban Coi thi, Ban Chấm thi và danh sách các thành viên của các ban. Giúp việc cho Hội đồng thi trong quá trình tổ chức kỳ thi; c) Phân công tổ chức và theo dõi kỳ thi; d) Xét và thông qua danh sách học viên được dự thi, danh sách học viên không được dự thi trình Hiệu trưởng nhà trường duyệt; e) Bảo đảm việc thực hiện quy chế thi và xử lý các trường hợp vi phạm quy chế; g) Xét kết quả thi, xét vớt tốt nghiệp, lập danh sách học viên được đề nghị công nhận tốt nghiệp và xét vớt tốt nghiệp trình Hiệu trưởng nhà trường quyết định.

Tổ chức thi tốt nghiệp

Điều 27

Tab mới ↗

Điều 27. Tổ chức thi tốt nghiệp Việc tổ chức thi tốt nghiệp phải được tiến hành nghiêm túc theo đúng quy chế. Học viên vi phạm quy chế sẽ bị xử lý theo quy định tại khoản 2, Điều 14 của Quy chế này. Cán bộ, giảng viên vi phạm quy chế và nội quy tùy theo mức độ vi phạm để xử lý theo các hình thức kỷ luật của Quân đội và quy định của pháp luật.

Công nhận tốt nghiệp

Điều 28

Tab mới ↗

Điều 28. Công nhận tốt nghiệp 1. Những học viên có đủ điều kiện sau đây thì được công nhận tốt nghiệp: a) Có điểm trung bình chung toàn khóa đạt từ 5,0 điểm trở lên; b) Các môn thi tốt nghiệp đạt từ 5, 0 điểm trở lên; c) Kết quả rèn luyện đạt mức trung bình trở lên, đủ tiêu chuẩn về sức khỏe theo quy định. 2. Phân loại tốt nghiệp dựa trên kết quả điểm trung bình chung, điểm thi tốt nghiệp và kết quả rèn luyện của học viên; phân loại tốt nghiệp theo 5 loại gồm: a) Loại xuất sắc: Điểm trung bình chung toàn khóa từ 9,0 đến 10; phân loại rèn luyện mức tốt; các điểm thi tốt nghiệp, thi cuối khóa từ 8,0 trở lên; b) Loại giỏi: Điểm trung bình chung toàn khóa từ 8,0 đến cận 9,0; phân loại rèn luyện mức tốt; các điểm thi tốt nghiệp từ 7,0 trở lên; c) Loại khá: Điểm trung bình chung toàn khóa từ 7,0 đến cận 8,0; phân loại rèn luyện mức khá trở lên. Các điểm thi tốt nghiệp từ 6,0 trở lên; d) Loại trung bình khá: Điểm trung bình chung toàn khóa từ 6,0 đến cận 7,0; phân loại rèn luyện mức trung bình trở lên; các điểm thi tốt nghiệp từ 5,0 trở lên; đ) Loại trung bình: Điểm trung bình chung toàn khóa từ 5,0 đến cận 6,0; phân loại rèn luyện mức trung bình trở lên; các điểm thi tốt nghiệp từ 5,0 trở lên. 3. Học viên có kết quả học tập xuất sắc, giỏi nếu ở vào một trong các trường hợp dưới đây thì phân loại tốt nghiệp sẽ bị giảm đi một bậc: a) Có thời gian học chính thức tại trường vượt thời hạn qui định; b) Có số học phần thi lại vượt quá 5% so với tổng số học phần qui định cho toàn khoá học; c) Đã bị kỷ luật trong thời gian học từ mức khiển trách cấp nhà trường, hoặc bị cảnh cáo từ cấp đại đội trở lên. 4. Học viên không đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp và học viên thi tốt nghiệp không đạt thì sau thời gian không quá 2 năm, được Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh giới thiệu; Hội đồng thi tốt nghiệp xét duyệt đủ điều kiện thì đ­ược dự thi tiếp những học phần hoặc môn thi tốt nghiệp chưa đạt; được công nhận tốt nghiệp nếu đủ các tiêu chuẩn quy định.

Kết quả thi tốt nghiệp, thi cuối khóa

Điều 29

Tab mới ↗

Điều 29. Kết quả thi tốt nghiệp, thi cuối khóa Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm về kết quả thi tốt nghiệp. Trong trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng nhà trường có thể triệu tập cuộc họp toàn thể Hội đồng thi hoặc Ban Th­ường trực Hội đồng thi để xem xét lại toàn bộ hoặc một phần kết quả thi trư­ớc khi ra quyết định. Điểu 30. Quyền khiếu nại, tố cáo về việc xét công nhận tốt nghiệp Học viên có quyền khiếu nại, tố cáo về việc xét công nhận tốt nghiệp và xếp loại tốt nghiệp đối với bản thân mình lên Hiệu trư­ởng nhà trường. Hiệu trưởng nhà trường phải trả lời cho học viên có khiếu nại, tố cáo trong thời hạn qui định của pháp luật về quyền khiếu nại, tố cáo.

Hồ sơ của học viên

Điều 31

Tab mới ↗

Điều 31. Hồ sơ của học viên 1. Hồ sơ của học viên gồm: kết quả học tập và rèn luyện trong các học kỳ năm học, khóa học. Các đề thi, đáp án và thang điểm của các môn thi kết thúc học phần, môn học phải được lưu giữ tại Phòng Đào tạo ít nhất là 02 năm kể từ khi kết thúc khóa học. 2. Đề thi, đáp án, thang điểm của các môn thi tốt nghiệp và báo cáo kết quả thi phải được lập thành hồ sơ l­ưu giữ tại Phòng Đào tạo ít nhất là 02 năm kể từ khi kết thúc khóa học. 3. Kết quả thi tốt nghiệp phải báo cáo lên cấp trên (qua Cục Dân quân tự vệ và Cục Nhà trường) bằng văn bản chậm nhất là 20 ngày sau khi kết thúc kỳ thi.

Khuyến khích học tập

Điều 32

Tab mới ↗

Điều 32. Khuyến khích học tập 1. Học viên đạt loại giỏi, xuất sắc hàng năm được cấp giấy chứng nhận kèm theo tiền thưởng theo quy định của Bộ Quốc phòng. 2. Học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc khoá học hoặc thủ khoa a) Được chụp ảnh dưới Quân kỳ lưu tại phòng truyền thống của nhà trường; được cấp giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng theo quy định của Bộ Quốc phòng; b) Khi ra trường được xét phong, thăng quân hàm sĩ quan dự bị. Chương V NHIỆM VỤ VÀ ĐỊNH MỨC THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN

Về toàn văn Thông tư Ban hành Quy chế đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp