Tổ chức Thanh tra
Điều 5
Điều 5. Tổ chức Thanh tra 1. Bộ Ngoại giao có Thanh tra Bộ. 2. Sở Ngoại vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có Thanh tra Sở. 3. Cơ quan thanh tra quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có con dấu và tài khoản riêng.
Tổ chức Thanh tra
Điều 5. Tổ chức Thanh tra 1. Bộ Ngoại giao có Thanh tra Bộ. 2. Sở Ngoại vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có Thanh tra Sở. 3. Cơ quan thanh tra quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có con dấu và tài khoản riêng.
Thanh tra Bộ
Điều 6. Thanh tra Bộ 1. Thanh tra Bộ là cơ quan của Bộ Ngoại giao, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quản lý nhà nước về công tác thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao. 2. Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và các Thanh tra viên. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Thanh tra Bộ có các phòng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của Thanh tra Bộ.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ 1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao. 2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài; các hoạt động của Văn phòng đại diện có tư cách pháp nhân của các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam ở nước ngoài; cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có liên quan đến công tác đối ngoại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao. 3. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thanh tra về công tác đối ngoại. 4. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đối ngoại theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 5. Giúp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao tổ chức tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 6. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. 7. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. 8. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đối ngoại; đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những quy định, quyết định trái pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra. 9. Hướng dẫn, kiểm tra, các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với Thanh tra Sở. 10. Trưng tập cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia Đoàn thanh tra. 11. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao theo quy định. 12. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh tra về công tác đối ngoại. 13. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ 1. Giúp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (sau đây gọi tắt là Bộ trưởng) lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao. 2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng quyết định và tổ chức thực hiện. 3. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực công tác đối ngoại theo quy định của pháp luật. 4. Trình Bộ trưởng quyết định việc thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. 5. Trình Bộ trưởng quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập Cộng tác viên thanh tra thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo quy định của pháp luật. 6. Kiến nghị Bộ trưởng xử lý việc chồng chéo, trùng lắp về chương trình, kế hoạch, nội dung thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tham mưu cho Bộ trưởng phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xử lý việc chồng chéo, trùng lắp về chương trình, kế hoạch, nội dung thanh tra, kiểm tra về công tác đối ngoại trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 7. Giúp Bộ trưởng thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị Bộ trưởng xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng; phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó. 8. Kiến nghị Bộ trưởng tạm đình chỉ thi hành hoặc huỷ bỏ quyết định của cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại giao khi có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật hoặc gây cản trở đến hoạt động thanh tra. 9. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra thuộc phạm vi trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ Ngoại giao. 10. Lãnh đạo cơ quan Thanh tra Bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật. 11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Thanh tra Sở
Điều 9. Thanh tra Sở 1. Thanh tra Sở là cơ quan của Sở Ngoại vụ, có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở. 2. Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và các Thanh tra viên. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Việc thành lập Thanh tra Sở do Giám đốc Sở Ngoại vụ thống nhất ý kiến với Chánh Thanh tra tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quản lý, Giám đốc Sở Ngoại vụ quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Thanh tra Sở.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở 1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Sở Ngoại vụ. 2. Thanh tra việc chấp hành pháp luật và quy định chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Ngoại vụ đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. 3. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý hành chính. 4. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 5. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. 6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những quy định trái pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra. 7. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Sở thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 8. Yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia các Đoàn thanh tra. 9. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Ngoại vụ. 10. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở 1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở Ngoại vụ theo quy định của pháp luật. 2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Giám đốc Sở quyết định và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra đó. 3. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 4. Trình Giám đốc Sở quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. 5. Kiến nghị Giám đốc Sở xem xét, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về công tác đối ngoại thuộc quyền quản lý của Sở; phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc Sở trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó. 6. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 7. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị thuộc Sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng. Khi cần thiết, kiến nghị Giám đốc Sở triệu tập Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan họp để đề xuất và thống nhất biện pháp xử lý đối với các vụ việc thanh tra, khiếu nại, tố cáo phức tạp. 8. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra thuộc phạm vi trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị thuộc quyền quản lý của Giám đốc Sở. 9. Lãnh đạo cơ quan Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật. 10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Hoạt động thanh tra ở các địa phương chưa có Sở Ngoại vụ
Điều 12. Hoạt động thanh tra ở các địa phương chưa có Sở Ngoại vụ Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa có Sở Ngoại vụ, thì Thủ trưởng cơ quan quản lý công tác đối ngoại có trách nhiệm sử dụng cán bộ thuộc quyền để kiêm nhiệm một số nhiệm vụ thanh tra và chịu sự hướng dẫn về công tác, nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ. Chương 3: THANH TRA VIÊN VÀ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA
Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.