Đã lưuĐăng ký

Nghị định Ban hành Điều lệ kiểm dịch thực vật CHƯƠNG III — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ

Điều 18–Điều 19 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nhiệm vụ của cán bộ kiểm dịch thực vật:

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18 - Nhiệm vụ của cán bộ kiểm dịch thực vật: 1. Lấy mẫu, phân tích, giám định, kết luận nhanh chóng và chính xác tình trạng nhiễm dịch của vật phẩm. Theo những quy định về phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp, đề ra các biện pháp kiểm dịch thực vật, cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật hoặc lập hồ sơ về các lô vật phẩm gửi lên các cấp có thẩm quyền xử lý. 2. Kiểm tra việc chấp hành các quy định về kiểm dịch thực vật, phát hiện và ngăn ngừa các vụ vi phạm chế độ kiểm dịch thực vật. 3. Chỉ dẫn cho chủ vật phẩm những biện pháp ngăn ngừa dịch lây lan. 4. Chịu trách nhiệm với cấp trên về thực hiện các mục tiêu nói trong điều 1.

Quyền hạn của cán bộ kiểm dịch thực vật:

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19 - Quyền hạn của cán bộ kiểm dịch thực vật: 1. Được vào những nơi có vật phẩm, phương tiện, công cụ thuộc diện kiểm dịch thực vật để làm làm nhiệm vụ. Riêng đối với những nơi cơ mật thuộc về an ninh và quốc phòng thì phải được cấp có thẩm quyền quản lý các cơ sở đó tạo điều kiện và hướng dẫn cách làm nhiệm vụ để bảo đảm được cả hai yêu cầu bảo mật và kiểm dịch. 2. Có quyền yêu cầu chủ vật phẩm cung cấp các loại giấy tờ, phương tiện, nhân lực cần thiết cho việc kiểm dịch (trừ những phương tiện, dụng cụ chuyên dùng cho công tác kiểm dịch thực vật). 3. Được ra lệnh cho người điều khiển phương tiện vận tải đang chở vật phẩm trên đường thuỷ, đường bộ dừng lại để kiểm soát giấy tờ liên quan đến việc kiểm dịch thực vật. Đối với những trường hợp chuyên chở vật phẩm thuộc diện kiểm dịch thực vật mà chủ vật phẩm và chủ phương tiện vận tải không làm đủ thủ tục kiểm dịch thực vật, cán bộ kiểm dịch thực vật có quyền ra lệnh tạm đình chỉ vận chuyển để xử lý vụ vi phạm thể lệ kiểm dịch thực vật, hoặc xử lý lô vật phẩm, nếu bị nhiễm dịch; mặt khác, phải báo cáo ngay bằng phương tiện thông tin liên lạc nhanh nhất sẵn có tại chỗ lúc đó cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, cơ quan kiểm dịch thực vật cấp trên trực tiếp hoặc Bộ Nông nghiệp biết để giải quyết theo thể thức nói ở diều 15 trên đây. 4. Được đeo phù hiệu, mặc đồng phục, mang thẻ kiểm dịch thực vật, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp quy định mẫu phù hiệu đồng phục, thẻ kiểm dịch thực vật và chế độ sử dụng các thứ đó. Chương IV THƯỞNG , PHẠT

Về toàn văn Nghị định Ban hành Điều lệ kiểm dịch thực vật

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp