Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND: Quy định số lượng, mức phụ cấp đối với Công an viên thôn, bản thuộc xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND: Quy định số lượng, mức phụ cấp đối với Công an viên thôn, bản thuộc xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

14/2021/NQ-HĐND · Nghị quyết · Ban hành 16/07/2021 · 5 điều

Hết hiệu lựcTrạng thái là suy đoán; căn cứ theo công bố chính thức.Văn bản này đã hết hiệu lực. Không trích dẫn như văn bản đang có hiệu lực.

Dữ liệu tính đến 04/07/2026 · Xem văn bản gốc ↗

Lời mở đầu

Tab mới ↗

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 14/2021/NQ-HĐND | Thừa Thiên Huế, ngày 16 tháng 7 năm 2021 NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÔNG AN VIÊN THÔN, BẢN THUỘC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 2 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều luật của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định số 42/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định về xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy; Xét Tờ trình số 6076/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định số lượng, mức phụ cấp đối với Công an viên bán chuyên trách tại các thôn, bản thuộc xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định số lượng, mức phụ cấp cho Công an viên thôn, bản của xã thuộc các huyện, thị xã và thành phố Huế; trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lực lượng Công an viên thôn, bản thuộc xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Đối tượng áp dụng Nghị quyết này áp dụng đối với lực lượng Công an viên thôn, bản; Ủy ban nhân dân các cấp; các sở, ban, ngành; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lực lượng Công an viên thôn, bản.

Quy định số lượng và mức phụ cấp đối với Công an viên thôn, bản thuộc xã

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Quy định số lượng và mức phụ cấp đối với Công an viên thôn, bản thuộc xã 1. Bố trí 01 Công an viên/01 thôn, bản thuộc xã trên địa bàn tỉnh. 2. Mức phụ cấp của Công an viên thôn, bản thuộc xã được tính bằng hệ số 1.0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Kinh phí thực hiện

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Kinh phí thực hiện Từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo.

Tổ chức thực hiện

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2021./. Nơi nhận: - Như Điều 4; - UBTV Quốc hội, Chính phủ; - Ban công tác đại biểu; - Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - TV Tỉnh ủy; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; - Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh; - VP: LĐ và các CV; - Lưu VT, CTHĐ6. | CHỦ TỊCH Lê Trường Lưu

Văn bản cùng loại
Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách nhà nước tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025Nghị quyết Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Sơn LaĐiều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 113/2014/NQ-HĐND ngày 17/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030Về hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 - 2025Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương ănm 2022Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp: Tỉnh, huyện, xã ổn định giai đoạn 2022-2025Quy định một số chính sách đặc thù đối với Trường Trung học phổ thông Chuyên Vĩnh Phúc; chính sách đối với học sinh tham gia đội tuyển; chuyên gia, giáo viên tham gia bồi dưỡng đội dự tuyển làm nguồn, đội tuyển chính thức của tỉnh tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi, thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, khu vực, quốc tế giai đoạn 2022-2025Quy định mức trợ giúp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi từ đủ 70 đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo, không có lương hưu, bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Vĩnh PhúcVề phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn Ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 tỉnh Vĩnh PhúcQuy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiếnVề việc bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnhVề việc quy định hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Mục lục

Tra cứu tiếp