Điều 5. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp huyện
1. Định mức phân bổ chi quốc phòng
a) Định mức phân bổ
Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện, thành phố/năm
| TT | Chỉ tiêu | Định mức năm 2022 (không bao gồm lương, phụ cấp...) | |
|||||
| | | | |
| 1 | Dưới 11 xã | 1.020 | |
| 2 | Từ 11 đến 20 xã | 1.150 | |
| 3 | Từ 21 đến 30 xã | 1.275 | |
| | Hệ số ưu tiên huyện miền núi: | 1,1 | |
| | Hệ số ưu tiên huyện, thành phố tự cân đối | 1,3 | |
b) Định mức bổ sung:
- Hỗ trợ kinh phí tuyển quân hàng năm: 1,5 triệu đồng/tân binh.
- Kinh phí thực hiện diễn tập khu vực phòng thủ; diễn tập lực lượng dự bị động viên được xem xét, bổ sung theo kế hoạch và phương án diễn tập do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Kinh phí chi trả phụ cấp theo Luật Dân quân tự vệ; đảm bảo nhiệm vụ huấn luyện dân quân tự vệ theo quy định
2. Định mức phân bổ chi an ninh
a) Định mức phân bổ
Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện, thành phố/năm
| TT | Chỉ tiêu | Định mức năm 2022 (không bao gồm lương, phụ cấp...) | |
|||||
| | | | |
| 1 | Dưới 11 xã | 765 | |
| 2 | Từ 11 đến 20 xã | 870 | |
| 3 | Từ 21 đến 30 xã | 975 | |
| | Hệ số ưu tiên huyện miền núi | 1,1 | |
| | Hệ số ưu tiên huyện, thành phố tự cân đối | 1,3 | |
b) Định mức bổ sung:
- Hỗ trợ công tác tuyển công an nghĩa vụ hàng năm: 1,5 triệu đồng/tân binh.
- Kinh phí thực hiện diễn tập phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; diễn tập phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn được xem xét, bổ sung theo phương án diễn tập do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
a) Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
- Tiêu chí: Căn cứ tổng quỹ tiền lương theo mức lương quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang để xác định chi khác ngoài lương theo tỷ lệ quy định cho từng cấp học (không kể thu học phí).
- Căn cứ tính toán:
Định mức phân bổ bao gồm tổng quỹ tiền lương theo mức lương tối thiểu 1.490.000 đồng/người/tháng (gồm: quỹ lương, phụ cấp, các khoản đóng góp, kinh phí dạy thêm giờ hoặc bố trí giáo viên do thiếu giáo viên so với số biên chế được giao trên cơ sở mức lương bình quân được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo số biên chế thực tế có mặt; kinh phí tăng lương theo niên hạn hàng năm) và chi khác (ngoài tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương) trong cơ cấu định mức đảm bảo tối thiểu là 19% để chi hoạt động có tính chất thường xuyên cho công tác giảng dạy, học tập và các khoản chi mua sắm, sửa chữa nhỏ thường xuyên (không kể nguồn thu học phí).
- Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
| TT | Nội dung | Định mức năm 2022 | |
|||||
| | | Lương và các khoản phụ cấp, đóng góp… | Chi khác ngoài lương (không kể thu học phí) |
| 1 | Khối mầm non | 81 | 19 |
| 2 | Khối Tiểu học | 79 | 21 |
| 3 | Khối THCS | 81 | 19 |
| 4 | Khối dân tộc nội trú (không bao gồm học bổng, chế độ của học sinh) | 72 | 28 |
Căn cứ định mức phân bổ nêu trên, các huyện, thành phố thực hiện phân bổ chi tiết chi khác ngoài lương đến từng trường học theo mức lương bình quân trên cơ sở số biên chế có mặt của từng khối.
- Định mức bổ sung:
+ Kinh phí hoạt động đặc thù (thuê bảo vệ, vệ sinh): 100 triệu đồng/trường, điểm trường/năm.
+ Bổ sung kinh phí bảo đảm các chế độ, chính sách: Chính sách phát triển giáo dục mầm non; hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật; chế độ cho giáo viên dạy trẻ khuyết tật; hỗ trợ miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập.
+ Kinh phí chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù của ngành, chi khen thưởng, tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy và học tập được xem xét, hỗ trợ bổ sung hàng năm theo khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh.
b) Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện, thành phố/năm
| TT | Chỉ tiêu | Định mức năm 2022 (không bao gồm lương, phụ cấp...) | |
|||||
| | | | |
| 1 | Dưới 11 xã | 960 | |
| 2 | Từ 11 đến 20 xã | 1.050 | |
| 3 | Từ 21 đến 30 xã | 1.110 | |
| | Hệ số ưu tiên huyện miền núi | 1,1 | |
| | Hệ số ưu tiên huyện, thành phố tự cân đối | 1,3 | |
- Định mức bổ sung: Đối với hoạt động của các Trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề:
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
| TT | Nội dung | Định mức năm 2022 | |
|||||
| | | Lương và các khoản phụ cấp, đóng góp… | Chi khác ngoài lương (không kể thu học phí) |
| 1 | Trung tâm GDTX và dạy nghề | 80 | 20 |
+ Kinh phí hoạt động đặc thù (thuê bảo vệ, vệ sinh): 100 triệu đồng/trung tâm/năm.
+ Bổ sung kinh phí bảo đảm các chế độ, chính sách: hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật; chế độ cho giáo viên dạy trẻ khuyết tật; hỗ trợ miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập.
+ Kinh phí tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo và dạy nghề được xem xét, hỗ trợ bổ sung hàng năm theo khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh.
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế - dân số và gia đình
a) Định mức phân bổ
Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện, thành phố/năm
| TT | Chỉ tiêu | Định mức năm 2022 (không bao gồm lương, phụ cấp...) | |
|||||
| | | | |
| 1 | Dưới 11 xã | 130 | |
| 2 | Từ 11 đến 20 xã | 160 | |
| 3 | Từ 21 đến 30 xã | 180 | |
| | Hệ số ưu tiên huyện miền núi | 1,1 | |
| | Hệ số ưu tiên huyện, thành phố tự cân đối | 1,3 | |
b) Định mức bổ sung: Kinh phí ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thông tin
a) Định mức phân bổ
Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện, thành phố/năm
| TT | Chỉ tiêu | Định mức năm 2022 (không bao gồm lương, phụ cấp...) | |
|||||
| | | | |
| 1 | Dưới 11 xã | 640 | |
| 2 | Từ 11 đến 20 xã | 705 | |
| 3 | Từ 21 đến 30 xã | 765 | |
| | Hệ số ưu tiên huyện miền núi | 1,1 | |
| | Hệ số ưu tiên huyện, thành phố tự cân đối | 1,3 | |
b) Định mức bổ sung:
- Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Cổng thông tin điện tử: 250 triệu đồng/huyện/năm.
- Đối với huyện có di tích lịch sử cấp quốc gia đặc biệt: 500 triệu đồng/di tích/năm.
- Đối với những lễ hội do cấp tỉnh đứng ra tổ chức, các hoạt động kỷ niệm năm tròn, năm chẵn, các ngày lễ lớn sẽ được xem xét, hỗ trợ bổ sung kinh phí hàng năm theo khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh.
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch phòng chống bạo lực gia đình và thực hiện các chương trình, Nghị quyết do HĐND tỉnh ban hành.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục, thể thao
a) Định mức phân bổ
Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện, thành phố/năm
| TT | Chỉ tiêu | Định mức năm 2022 (không bao gồm lương, phụ cấp...) | |
|||||
| | | | |
| 1 | Dưới 11 xã | 640 | |
| 2 | Từ 11 đến 20 xã | 705 | |
| 3 | Từ 21 đến 30 xã | 765 | |
| | Hệ số ưu tiên huyện miền núi | 1,1 | |
| | Hệ số ưu tiên huyện, thành phố tự cân đối | 1,3 | |
b) Định mức bổ sung: Đối với kinh phí tổ chức Đại hội Thể dục thể thao sẽ được bổ sung theo Kế hoạch của tỉnh.
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình
Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện, thành phố/năm
| TT | Chỉ tiêu | Định mức năm 2022 (không bao gồm lương, phụ cấp...) | |
|||||
| | | | |
| 1 | Dưới 11 xã | 510 | |
| 2 | Từ 11 đến 20 xã | 585 | |
| 3 | Từ 21 đến 30 xã | 640 | |
| | Hệ số ưu tiên huyện miền núi | 1,1 | |
| | Hệ số ưu tiên huyện, thành phố tự cân đối | 1,3 | |
8. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội
a) Định mức phân bổ
Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện, thành phố/năm
| TT | Chỉ tiêu | Định mức năm 2022 (không bao gồm lương, phụ cấp...) | |
|||||
| | | | |
| 1 | Dưới 11 xã | 510 | |
| 2 | Từ 11 đến 20 xã | 565 | |
| 3 | Từ 21 đến 30 xã | 615 | |
| | Hệ số ưu tiên huyện miền núi | 1,1 | |
| | Hệ số ưu tiên huyện, thành phố tự cân đối | 1,3 | |
Định mức trên đã bao gồm: Kinh phí hoạt động cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội, sửa chữa nghĩa trang và các hoạt động xã hội khác.
b) Định mức bổ sung:
- Kinh phí đảm bảo thực hiện các chế độ, chính sách: Phụ cấp cựu chiến binh theo Nghị định 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh; Trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng theo Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2021 của HĐND tỉnh về mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; hỗ trợ các hộ gia đình không có khả năng thoát nghèo theo Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND.
- Kinh phí để thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách (gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp) vào ngày lễ, tết.
- Kinh phí thực hiện Quyết định số 1017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2021 của UBND tỉnh phê duyệt chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2030.
- Kinh phí ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho các đối tượng theo quy định tại Nghị định số 134/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.
- Hỗ trợ thăm hỏi, tặng quà gia đình người hoạt động cách mạng trước năm 1945 dịp Quốc khánh (02/9): 0,5 triệu đồng/gia đình.
9. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể
a) Tiêu chí phân bổ: Căn cứ vào biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc số lượng làm việc theo vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Định mức phân bổ:
- Các huyện, thành phố vùng đồng bằng: 66 triệu đồng/biên chế/năm.
- Các huyện miền núi: 72 triệu đồng/biên chế/năm.
- Định mức phân bổ theo biên chế nêu trên đã bao gồm:
+ Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, điện nước, xăng dầu; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan.
+ Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi hoạt động kiểm tra, giám sát; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi xây dựng, rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; rà soát thủ tục hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin; kinh phí thực hiện các quy chế phối hợp.
+ Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định; kinh phí bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản phục vụ công tác chuyên môn theo quy định.
- Định mức trên không bao gồm các nội dung chi sau:
+ Chi lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo quy định (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; kinh phí công đoàn…).
+ Kinh phí tổ chức Đại hội nhiệm kỳ của các chi, đảng bộ cơ sở, kinh phí đối ứng các dự án; chi thuê trụ sở, các khoản phụ cấp đặc thù theo ngành; kinh phí hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban điều phối, tổ công tác liên ngành; mua sắm ô tô, sửa chữa lớn trụ sở; chi tổ chức các hoạt động phong trào của các tổ chức chính trị - xã hội; chi trang phục theo quy định; chi hỗ trợ hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí.
+ Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt.
+ Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Trường hợp định mức phân bổ nêu trên không đảm bảo cơ cấu 75/25 thì sẽ được bổ sung để đảm bảo cơ cấu 75/25 (theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/người/tháng).
c) Định mức bổ sung:
- Huyện, thành phố có dưới 11 xã: 3.060 triệu đồng/huyện, thành phố/năm.
- Huyện, thành phố có từ 11 đến 20 xã: 3.315 triệu đồng/huyện, thành phố/năm.
- Huyện, thành phố có trên 21 xã: 3.570 triệu đồng/huyện, thành phố/năm.
Các huyện miền núi, được áp dụng hệ số 1,1; các huyện, thành phố tự cân đối được áp dụng hệ số 1,3 so với định mức quy định tại điểm c nêu trên.
- Định mức bổ sung nêu trên để phân bổ cho các nhiệm vụ:
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 898-QĐ/TU ngày 29/12/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy quy định một số chế độ chi tiêu hoạt động của các huyện ủy, thành ủy, thị ủy; hoạt động của các ban chỉ đạo, đoàn liên ngành; kinh phí phục vụ hoạt động giám sát, phản biện của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội cấp huyện…
+ Kinh phí hoạt động của Huyện ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo chế độ, tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này, trong khả năng cân đối của ngân sách cấp huyện.
+ Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
+ Hỗ trợ Hội đặc thù (không được cấp có thẩm quyền giao biên chế) khi thực hiện các nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật hiện hành.
+ Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt, các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác.
- Hỗ trợ đối với hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung (được xác định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền): 120 triệu đồng/người/năm.
d) Hỗ trợ hoạt động Hội đồng nhân dân cấp huyện: 48 triệu đồng/đại biểu/năm (không bao gồm các khoản hoạt động phí, phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng, trang phục của đại biểu HĐND cấp huyện).
e) Hỗ trợ hội đặc thù (được giao chỉ tiêu biên chế): 34 triệu đồng/biên chế/năm (chưa bao gồm chi lương, các khoản có tính chất lương và các khoản đóng góp theo quy định). Hỗ trợ đối với hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung (được xác định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền): 70 triệu đồng/người/năm.
10. Định mức phân bổ chi đơn vị sự nghiệp:
a) Tiêu chí phân bổ: Căn cứ vào biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc số lượng vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Định mức phân bổ:
- Định mức phân bổ chi thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp công do NSNN bảo đảm chi thường xuyên như sau:
+ Các huyện, thành phố vùng đồng bằng: 50 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Các huyện miền núi: 55 triệu đồng/biên chế/năm.
- Kinh phí NSNN hỗ trợ chi thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp công khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực và quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.
- Định mức phân bổ theo biên chế nêu trên đã bao gồm:
+ Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, điện nước, xăng dầu; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan.
+ Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi hoạt động kiểm tra, giám sát; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi xây dựng, rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; rà soát thủ tục hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin; kinh phí thực hiện các quy chế phối hợp.
+ Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định; kinh phí bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản phục vụ công tác chuyên môn theo quy định.
- Định mức trên không bao gồm các nội dung chi sau:
+ Chi lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo quy định (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; kinh phí công đoàn…).
+ Kinh phí tổ chức Đại hội nhiệm kỳ của các chi, đảng bộ cơ sở, kinh phí đối ứng các dự án; chi thuê trụ sở, các khoản phụ cấp đặc thù theo ngành; kinh phí hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban điều phối, tổ công tác liên ngành; mua sắm ô tô, sửa chữa lớn trụ sở; chi tổ chức các hoạt động phong trào của các tổ chức chính trị - xã hội; chi trang phục theo quy định; chi hỗ trợ hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí.
+ Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt.
+ Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
+ Kinh phí hoạt động đặc thù, kinh phí thực hiện các chương trình, Nghị quyết do HĐND tỉnh ban hành.
- Trường hợp định mức phân bổ nêu trên không đảm bảo cơ cấu 75/25 thì sẽ được bổ sung để đảm bảo cơ cấu 75/25 (theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/người/tháng).
- Hỗ trợ đối với hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung (được xác định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền): 100 triệu đồng/người/năm.
11. Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế
a) Định mức phân bổ
| TT | Bậc | Đơn vị tính | Định mức năm 2022 (không bao gồm lương, phụ cấp...) | |
||||||
| | | | | |
| 1 | Sự nghiệp nông, lâm, thủy lợi | Triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm | 120 | |
| 2 | Sự nghiệp kiến thiết thị chính | Triệu đồng/huyện, thành phố/năm | 1.275 | |
| 3 | Sự nghiệp giao thông | Triệu đồng/km/năm | 39 | |
| 4 | Sự nghiệp đô thị | | | |
| | - Đối với huyện | Triệu đồng/huyện/năm | 1.148 | |
| | - Đối với thành phố | Triệu đồng/thành phố/năm | 638 | |
| | Hệ số ưu tiên huyện miền núi | | 1,1 | |
| | Hệ số ưu tiên huyện, thành phố tự cân đối | | 1,3 | |
b) Định mức bổ sung (theo quy định tại Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 ngày 01/9/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội):
- Đô thị loại I: 140.000 triệu đồng/năm;
- Đô thị loại II: 85.000 triệu đồng/năm;
- Đô thị loại III: 24.000 triệu đồng/năm;
- Đô thị loại IV: 17.000 triệu đồng/năm;
- Kinh phí chi hoạt động sự nghiệp công ích đô thị được xác định trên cơ sở đơn giá dịch vụ công ích đô thị và khối lượng thực hiện hàng năm.
- Kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định.
12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
a) Định mức phân bổ
Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện, thành phố/năm
| TT | Chỉ tiêu | Định mức năm 2022 (không bao gồm lương, phụ cấp...) |
||||
| 1 | Dưới 11 xã | 1.785 |
| 2 | Từ 11 đến dưới 15 xã | 2.295 |
| 3 | Từ 15 đến dưới 25 xã | 2.805 |
| 4 | Từ 25 xã trở lên | 3.825 |
| | Hệ số ưu tiên huyện miền núi | 1,1 |
| | Hệ số ưu tiên huyện, thành phố tự cân đối | 1,3 |
b) Định mức bổ sung:
- Kinh phí chi hoạt động sự nghiệp công ích môi trường của các thành phố, Khu danh thắng Tây Thiên, Khu du lịch Tam Đảo được xác định trên cơ sở đơn giá dịch vụ công ích đô thị và khối lượng thực hiện hàng năm.
- Hỗ trợ kinh phí bốc xúc rác thải sinh hoạt, vận chuyển đến điểm xử lý và công tác vận hành bãi chôn lấp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn các huyện được xác định trên cơ sở đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn và khối lượng thực hiện hàng năm. Trong trường hợp cấp huyện chưa thực hiện xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung, đề nghị cấp huyện chuyển kinh phí cho các xã, thị trấn thực hiện.
- Kinh phí phục vụ hoạt động xử lý rác thải rắn sinh hoạt tập trung bằng công nghệ đốt (nếu có): Ngân sách tỉnh hỗ trợ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện thực hiện.
13. Định mức phân bổ chi khác của ngân sách cấp huyện
Phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo dự toán chi ngân sách hàng năm (từ mục 1 đến mục 12).