Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí Chương 2 — HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ

Điều 8–Điều 16 · 9 điều

Xem văn bản gốc ↗

MỤC 1 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM, THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ

Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm, thăm dò dầu khí

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm, thăm dò dầu khí 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không lập chương trình công tác năm tương ứng gửi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo từng giai đoạn phù hợp với cam kết trong hợp đồng dầu khí về thời hạn, nội dung công việc, tài chính. 2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò dầu khí khi đề án tổng thể và đề án chi tiết chưa được các cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Không nộp tài liệu và mẫu vật thu được trong quá trình khoan cho cơ quan có thẩm quyền; c) Kéo dài thời hạn của giai đoạn tìm kiếm, thăm dò khi chưa có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền; d) Giữ lại diện tích phát hiện khí có khả năng thương mại khi chưa được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ; đ) Tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò dầu khí tại khu vực Nhà nước tuyên bố cấm hoặc tạm thời cấm. e) Khoan ra ngoài diện tích hợp đồng dầu khí khi chưa được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền. 3. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm nghiên cứu, tìm kiếm thăm dò dầu khí. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính được quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đúng các quy định của pháp luật đối với vi phạm nêu tại các điểm a, b khoản 2 Điều này.

Vi phạm quy định về hoạt động phát triển mỏ và khai thác dầu khí

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Vi phạm quy định về hoạt động phát triển mỏ và khai thác dầu khí 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không lập chương trình công tác năm tương ứng gửi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; b) Không lưu giữ sổ sách ghi chép về công tác đo lường thiết bị đo lưu lượng tổng hoặc thiết bị kiểm tra lưu lượng theo quy định; 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Phân bổ sản lượng khai thác dầu từ cụm giếng của mỏ trên cơ sở chia tỷ lệ của từng giếng không phù hợp với hệ thống phân dòng và quy trình phân bổ đã được phê duyệt; b) Không chuẩn chỉnh và duy trì việc chuẩn chỉnh tất cả các thiết bị đo tổng lưu lượng, đo nước, đo khí theo tiêu chuẩn, chế độ định kỳ đã được chấp thuận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; c) Tiến hành các hoạt động sửa chữa giếng hoặc xử lý để tăng dòng sản phẩm khi chưa có sự phê duyệt của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; d) Tiến hành khai thác dầu khí từ hai vỉa trở lên bằng một ống khai thác hoặc một thân giếng chung mà không đo lưu lượng riêng của từng vỉa khi chưa được sự phê duyệt của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; đ) Khi tiến hành khai thác đồng thời nhiều vỉa đã được chấp thuận mà không đo tổng lưu lượng của các vỉa sản phẩm và xác định lưu lượng khai thác của từng vỉa riêng biệt. 3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Khai thác dầu khí với sản lượng làm giảm áp suất vỉa xuống thấp hơn mức áp suất đã được phê duyệt của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; b) Không thực hiện đúng quy định về van an toàn trong lòng giếng; c) Không hợp nhất mỏ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Không tính lại trữ lượng dầu khí theo quy định của pháp luật; đ) Không thực hiện đúng quy định về đo hoặc khảo sát áp suất vỉa; e) Không thực hiện đúng quy định về lấy và phân tích mẫu lưu thể; g) Không thực hiện đúng quy định về ống khai thác và ống chống khai thác; h) Không bảo đảm thiết bị đầu giếng và cây thông phù hợp với quy định của pháp luật; i) Bơm chất lưu vào vỉa theo mạng lưới giếng bơm ép và vỉa khác với mạng lưới giếng bơm ép và vỉa đã được phê duyệt; k) Không thực hiện đúng quy trình về đốt và xả khí đồng hành; l) Trong quá trình thử giếng mà khai thác vượt quá khối lượng đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho phép đốt hoặc huỷ; m) Khai thác khí đồng hành trong trường hợp tỷ suất khí dầu cao hơn giới hạn đã phê duyệt khi chưa có sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Tiến hành hoạt động phát triển mỏ và khai thác dầu khí khi kế hoạch phát triển mỏ chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Không thực hiện yêu cầu của Chính phủ Việt Nam về việc bán dầu thô tại thị trường Việt Nam; c) Không thực hiện đúng nội dung kế hoạch tổng thể và kế hoạch phát triển mỏ dầu khí đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp thuận; d) Tiến hành hoạt động khai thác dầu khí tại khu vực mà Nhà nước tuyên bố cấm hoặc tạm cấm; đ) Khai thác dầu khí vượt ra ngoài diện tích hợp đồng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 5. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm khai thác dầu khí. 6. Ngoài việc bị phạt tiền, các tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây: Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm c, d và đ khoản 2; điểm a, h và m khoản 3; điểm a, d và đ khoản 4 và khoản 5 Điều này;

Vi phạm quy định hoạt động kết thúc dự án dầu khí

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Vi phạm quy định hoạt động kết thúc dự án dầu khí 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi khi tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí mà không trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chương trình, kế hoạch, dự toán chi phí cho việc tháo dỡ các công trình cố định phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. 2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Tiến hành tháo dỡ các công trình cố định phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí khi chương trình, kế hoạch, dự toán chi phí cho việc tháo dỡ các công trình đó chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Không thực hiện đúng quy định về bảo quản và huỷ giếng khoan dầu khí. MỤC 2: VI PHẠM QUY ĐỊNH AN TOÀN, AN NINH VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ

MỤC 2 — VI PHẠM QUY ĐỊNH AN TOÀN, AN NINH VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ

Vi phạm quy định an toàn, an ninh dầu khí

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Vi phạm quy định an toàn, an ninh dầu khí 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi trồng cây lâu năm trong hành lang an toàn các công trình dầu khí trên đất liền. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không thiết lập hành lang an toàn xung quanh các công trình dầu khí theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; b) Tiến hành xây dựng các công trình, sử dụng lửa trần, các thiết bị phát nhiệt, phát lửa và các hoạt động khác trong hành lang an toàn các công trình dầu khí trên đất liền gây nguy hại cho công trình dầu khí đó; c) Các phương tiện tàu, thuyền thả neo trong phạm vi 2 hải lý tính từ rìa ngoài cùng của công trình dầu khí biển; d) Xâm nhập trái phép hoặc tiến hành các hoạt động dưới bất kỳ hình thức nào trong vùng an toàn dầu khí của các công trình dầu khí trên biển khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép; đ) Sử dụng bình chịu áp lực, bình chịu lửa được thiết kế và lắp đặt không theo các tiêu chuẩn quy định; e) Không thực hiện đúng các quy định về kiểm tra các van, các thiết bị cảm biến; g) Sử dụng hệ thống thiết bị xử lý, bình tách, các loại bình áp lực, máy bơm, máy nén khí, đường ống, bộ phận dòng (manifold), đầu giếng và các thiết bị khai thác dầu khí khác khi các thiết bị đó chưa được bảo vệ bằng hệ thống an toàn; h) Không lắp đặt van đóng khẩn cấp ở đầu giếng và cây thông hoặc sử dụng van đóng khẩn cấp không đạt tiêu chuẩn theo quy định; i) Không thực hiện đúng quy định về khoảng cách đặt động cơ diesel trên đất liền; k) Sử dụng công trình khai thác ngoài khơi khi hệ thống ống dẫn và các thiết bị có liên quan được thiết kế và lắp đặt không theo tiêu chuẩn quy định; l) Không nối các van xả áp và thiết bị xử lý hydrocacbon lỏng với bình lắng hoặc thùng chứa hoặc thùng bọc cao su có thể tích đủ để chứa được thể tích lỏng lớn nhất có thể thoát ra trước khi hệ thống được đóng an toàn; m) Không lắp đặt hệ bị các thiết bị báo động có khả năng báo cho tất cả mọi người trên công trình trong tình huống có thể gây nguy hiểm cho người, cho công trình hoặc có hại cho môi trường tự nhiên theo quy định. 3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không thiết lập hoặc không duy trì hệ thống quản lý công tác an toàn trong quá trình hoạt động từ khâu thiết kế, xây dựng, chạy thử, vận hành, khai thác và huỷ bỏ công trình; b) Không thiết lập kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; c) Lập kế hoạch ứng cứu khẩn cấp không phù hợp với hệ thống ứng cứu khẩn cấp quốc gia. 4. Ngoài việc bị phạt tiền, các tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong hoạt động dầu khí đối với hành vi quy định tại điểm b, d, đ và e khoản 2 Điều này; b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép đối với vi phạm quy định tại khoản 1; điểm b khoản 2 Điều này.

Vi phạm quy định ứng phó sự cố tràn dầu

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Vi phạm quy định ứng phó sự cố tràn dầu 1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không tiến hành ký kết thoả thuận, hợp đồng ứng phó sự cố tràn dầu đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động này theo kế hoạch đã được duyệt; b) Không mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường đối với các thiết bị, phương tiện có khả năng gây ra sự cố tràn dầu.

Vi phạm quy định an toàn đường ống vận chuyển khí trên đất liền

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Vi phạm quy định an toàn đường ống vận chuyển khí trên đất liền 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nổ mìn, khai thác đá trong phạm vi khu vực ảnh hưởng, tính từ ranh giới hành lang an toàn đến ranh giới khu vực ảnh hưởng. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không thực hiện đúng quy định về độ dày thành ống; b) Không thực hiện đúng quy định về độ sâu của đường ống ngầm; c) Không thực hiện đúng quy định về thiết kế, thi công đường ống mới; d) Thay đổi tiêu chuẩn thiết kế khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; đ) Không có chương trình quản lý an toàn cho từng giai đoạn của quá trình thi công, nghiệm thu và chạy thử công trình; e) Không xây dựng các thủ tục, quy trình liên quan đến việc vận hành và bảo dưỡng đường ống; g) Không tính toán lại áp suất vận hành tối đa định kỳ theo quy định của pháp luật; h) Không lập kế hoạch bảo dưỡng, tổ chức kiểm tra, sửa chữa hư hỏng; i) Không tổ chức lưu trữ thông tin, dữ liệu về vận hành, tai nạn, sự cố, tổn thất cũng như thông tin về khảo sát, sửa chữa, tuần tra, kết quả kiểm định kỹ thuật, các văn bản xử lý vi phạm và các biện pháp khắc phục; k) Không duy trì các biển báo tuyến ống ở những nơi cần thiết phải lắp đặt các biển chú ý, biển cảnh báo và cọc ranh giới; l) Không có phương án thiết kế và biện pháp thi công được các cấp thẩm quyền phê duyệt tại khu vực giao cắt qua dải đất tuyến ống hoặc hành lang an toàn tuyến ống. 3. Ngoài việc bị phạt tiền, các tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong hoạt động dầu khí đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Vi phạm các quy định về công tác bảo vệ môi trường

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Vi phạm các quy định về công tác bảo vệ môi trường 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không thực hiện đúng các quy định về ghi chép và báo cáo trạng thái môi trường vật lý; b) Không thực hiện đúng các quy định về nước khai thác từ vỉa; c) Không có cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường. 2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng các dung dịch khoan, các hóa chất gây độc hại hoặc nguy hiểm khi chưa được phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 3. Ngoài việc bị phạt tiền, các tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong hoạt động dầu khí đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này. MỤC 3: VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

MỤC 3 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Vi phạm các quy định về thanh tra, kiểm tra và cản trở hoạt động hợp pháp trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Vi phạm các quy định về thanh tra, kiểm tra và cản trở hoạt động hợp pháp trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với các hành vi không cung cấp các tài liệu, cản trở hoạt động kiểm tra, thanh tra về dầu khí của người thi hành công vụ và của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi cản trở việc tiến hành hợp pháp các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí.

Vi phạm các quy định về báo cáo và cung cấp thông tin

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Vi phạm các quy định về báo cáo và cung cấp thông tin Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: 1. Không thông báo kết quả thẩm lượng cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 2. Không đăng ký giá trị trữ lượng dầu khí được phê duyệt với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 3. Không báo cáo về kết quả đo thông số khai thác trong thân giếng. 4. Không báo cáo định kỳ về sản lượng khai thác, thành phần, tỷ trọng dầu khí khai thác được của từng mỏ, từng đối tượng khai thác cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 5. Không gửi những nội dung liên quan đến đồng hồ lưu lượng khí thuơng mại theo quy định. 6. Không báo cáo các tài liệu liên quan đến quy trình, thiết bị, người thực hiện hoạt động sửa chữa giếng hoặc xử lý để tăng dòng sản phẩm. 7. Không thông báo đầy đủ và kịp thời cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và chủ công trình về các nguy cơ có thể ảnh hưởng đến an toàn đường ống vận chuyển khí đối với công trình trong khu vực ảnh hưởng. 8. Không thông báo cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi đốt hoặc huỷ dầu để đối phó với tình trạng khẩn cấp. 9. Không gửi cơ quan có thẩm quyền báo cáo trữ lượng dầu khí. 10. Không gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền những văn bản sau: các phương án, kế hoạch hoạt động dầu khí hàng năm và dài hạn; báo cáo tổng hợp về thực hiện và kết quả hoạt động dầu khí hàng quý, hàng năm; báo cáo tình hình thực hiện các dự án kinh tế, kỹ thuật về hoạt động dầu khí; báo cáo sự kiện quan trọng, sự cố liên quan đến hoạt động dầu khí. Chương 3: THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT MỤC 1: THẨM QUYỀN XỬ PHẠT

Về toàn văn Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp