Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Luật Trợ giúp pháp lý Chương II — NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Điều 10–Điều 12 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Người được trợ giúp pháp lý

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Người được trợ giúp pháp lý 1. Người nghèo. 2. Người có công với cách mạng. 3. Người già cô đơn, người tàn tật và trẻ em không nơi nương tựa. 4. Người dân tộc thiểu số thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Quyền của người được trợ giúp pháp lý

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Quyền của người được trợ giúp pháp lý 1. Tự mình hoặc thông qua người thân thích, người đại diện yêu cầu trợ giúp pháp lý. 2. Lựa chọn người thực hiện trợ giúp pháp lý; yêu cầu thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý khi người đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này. 3. Thay đổi, rút yêu cầu trợ giúp pháp lý. 4. Yêu cầu giữ bí mật về nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý. 5. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 6. Khiếu nại, tố cáo về trợ giúp pháp lý.

Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý 1. Cung cấp giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý. 2. Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu đó. 3. Tôn trọng tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện trợ giúp pháp lý. 4. Không yêu cầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác trợ giúp pháp lý cho mình về một vụ việc đang được tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý trợ giúp. 5. Chấp hành pháp luật về trợ giúp pháp lý và nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Về toàn văn Luật Trợ giúp pháp lý

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp