Điều 14. Thanh tra viên
1. Thanh tra viên bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là Thanh tra viên) là công chức nhà nước được bổ nhiệm vào các ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
2. Thanh tra viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 31 của Luật Thanh tra và các tiêu chuẩn cụ thể do Chính phủ quy định.
3. Thanh tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 40 và Điều 50 của Luật Thanh tra và các văn bản pháp luật có liên quan.
4. Thanh tra viên được hưởng chế độ, chính sách và được đảm bảo các điều kiện cần thiết cho hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật.
5. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với Thanh tra viên thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Cộng tác viên thanh tra
1. Trong hoạt động thanh tra, các cơ quan thanh tra bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin được quyền trưng tập cộng tác viên. Cộng tác viên thanh tra làm việc theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thanh tra và Trưởng Đoàn thanh tra.
2. Cộng tác viên thanh tra là người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ thanh tra, được trưng tập để thực hiện các cuộc thanh tra.
3. Tiêu chuẩn, chế độ, trách nhiệm của cộng tác viên thanh tra; việc trưng tập cộng tác viên thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật về cộng tác viên thanh tra và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Điều 16. Trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu
1. Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin có trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu riêng.
Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu tương tự gây nhầm lẫn với Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin.
2. Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA BƯU CHÍNH,
VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN