Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, nhiệm kỳ 2021 - 2026 Chương VII — NHỮNG ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 24–Điều 26 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và được bố trí từ nguồn ngân sách của tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo việc sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.

Chế độ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25. Chế độ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được hưởng các chế độ, chính sách do pháp luật quy định và theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Cơ quan tham mưu, giúp việc

Điều 26

Tab mới ↗

Điều 26. Cơ quan tham mưu, giúp việc 1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ tham mưu và tổ chức phục vụ các hoạt động của của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu đại biểu và Hội đồng nhân dân tỉnh. Tham mưu, giúp Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh lập dự toán kinh phí hoạt động hằng năm; tổ chức thực hiện dự toán; quản lý kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về toàn văn Nghị quyết Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, nhiệm kỳ 2021 - 2026

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp