Nghị quyết Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2022 - 2025 Chương II — PHÂN CẤP NGUỒN THU GIỮA CÁC CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%
1. Thuế tài nguyên không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí từ các doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh quản lý.
2. Lệ phí môn bài từ các doanh nghiệp, tổ chức do Cục Thuế tỉnh quản lý (không bao gồm thu từ cá nhân, hộ kinh doanh).
3. Lệ phí (không bao gồm lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ) do các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu.
4. Tiền sử dụng đất (trừ thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trung ương quản lý):
a) Thu tiền sử dụng đất từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với tài sản nhà nước trên đất thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Thu tiền sử dụng đất của tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê; tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
5. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cấp tỉnh quản lý.
6. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán.
7. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu.
8. Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, đơn vị hoặc doanh nghiệp có vốn của ngân sách địa phương tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc cấp tỉnh quản lý.
9. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
10. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện, không kể khoản được cấp có thẩm quyền cho khấu trừ để khoán chi phí hoạt động; phí thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thuộc cấp tỉnh quản lý thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật; số thu phí được khấu trừ và trích lại để bù đắp chi phí không thuộc phạm vi thu ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
11. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.
12. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.
13. Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước đối với giấy phép do cơ quan Trung ương cấp phép (phần ngân sách địa phương được hưởng) và thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép.
14. Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho cấp tỉnh.
15. Thu từ Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh.
16. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.
17. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương.
18. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang.
19. Thuế giá trị gia tăng không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí từ các doanh nghiệp và đơn vị do Cục Thuế tỉnh quản lý.
20. Thuế thu nhập doanh nghiệp không kể thuế thu nhập doanh nghiệp t hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí từ các doanh nghiệp và đơn vị do Cục Thuế tỉnh quản lý.
21. Thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế tỉnh quản lý thu.
22. Thuế tiêu thụ đặc biệt không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu từ các doanh nghiệp và đơn vị do Cục Thuế tỉnh quản lý.
23. Thuế bảo vệ môi trường không kể thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu.
24. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý.
Điều 5. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%
1. Thuế tài nguyên không kể thuế tài nguyên từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí từ doanh nghiệp do Chi cục Thuế quản lý.
2. Lệ phí môn bài từ doanh nghiệp, tổ chức do Chi cục Thuế quản lý (không bao gồm thu từ cá nhân, hộ kinh doanh).
3. Lệ phí trước bạ (không bao gồm lệ phí trước bạ nhà, đất).
4. Lệ phí (không bao gồm lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ) do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện thu.
5. Tiền thuê mặt đất thu hằng năm, thuê mặt nước không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí (trừ trường hợp khác phân chia theo quyết định điều hành riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh).
6. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thuộc cấp huyện quản lý.
7. Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị, tổ chức khác thuộc cấp huyện quản lý.
8. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật.
9. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện, không kể khoản được cấp có thẩm quyền cho khấu trừ để khoán chi phí hoạt động; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thuộc cấp huyện quản lý thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật; số thu phí được khấu trừ và trích lại để bù đắp chi phí không thuộc phạm vi thu ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
10. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp huyện quyết định xử phạt, tịch thu.
11. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.
12. Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho cấp huyện.
13. Thu kết dư ngân sách cấp huyện.
14. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.
15. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện từ năm trước chuyển sang.
16. Thuế giá trị gia tăng không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí từ các doanh nghiệp và đơn vị do Chi cục Thuế quản lý.
17. Thuế thu nhập doanh nghiệp không kể thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí từ các doanh nghiệp và đơn vị do Chi cục Thuế quản lý.
18. Thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế quản lý thu.
19. Thuế tiêu thụ đặc biệt không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu từ các doanh nghiệp và đơn vị do Chi cục Thuế quản lý.
20. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do cấp huyện quản lý.
Điều 6. Các khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng 100%
1. Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh.
2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
4. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cấp xã thực hiện.
5. Lệ phí do cấp xã thực hiện thu.
6. Lệ phí trước bạ nhà, đất.
7. Thu t các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách theo quy định của pháp luật.
8. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác.
9. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quyết định xử phạt, tịch thu.
10. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp xã xử lý theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.
11. Các khoản huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân gồm: các khoản đóng góp theo quy định của pháp luật, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý.
12. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật.
13. Thu kết dư ngân sách cấp xã.
14. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện.
15. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã năm trước chuyển sang.
16. Thuế tiêu thụ đặc biệt không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu từ cá nhân, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh.
17. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý.
Các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương
Điều 7. Các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương
1. Tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý (trừ tiền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết này).
2. Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép.
3. Thu tiền cho thuê mặt đất thu một lần cho cả thời gian cho thuê.
4. Thuế giá trị gia tăng không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí từ cá nhân, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh.
5. Thuế thu nhập cá nhân từ cá nhân, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh.
(Chi tiết theo Phụ lục phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2022 - 2025 kèm theo).
Chương III
PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG