Đã lưuĐăng ký

Thông tư Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ máy tính bảng và dịch vụ viễn thông công ích để sử dụng máy tính bảng thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24–Điều 25 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Trách nhiệm của các bộ, ngành, cơ quan Trung ương, địa phương và đối tượng được nhận hỗ trợ máy tính bảng

Điều 24

Điều 24. Trách nhiệm của các bộ, ngành, cơ quan Trung ương, địa phương và đối tượng được nhận hỗ trợ máy tính bảng 1. Bộ Thông tin và Truyền thông: a) Quyết định phân bổ và thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về số lượng máy tính bảng được hỗ trợ từ Chương trình phân bổ cho từng tỉnh; b) Phê duyệt kế hoạch mua sắm, dự toán kinh phí, kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp máy tính bảng và kế hoạch, dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích; phê duyệt quyết toán kinh phí sử dụng từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; c) Chỉ đạo Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan; d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện hỗ trợ máy tính bảng và hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích từ Chương trình; đ) Giải quyết các vấn đề phát sinh trong phạm vi thẩm quyền pháp luật quy định; e) Báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả thực hiện Chương trình về hỗ trợ máy tính bảng và hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích để sử dụng máy tính. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Phối hợp, cung cấp cho Bộ Thông tin và Truyền thông số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo; b) Phối hợp hướng dẫn, chỉ đạo các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp cho Bộ Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025; kết quả rà soát hộ nghèo định kỳ hàng năm theo quy định. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo: a) Phối hợp, cung cấp cho Bộ Thông tin và Truyền thông số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được hỗ trợ máy tính từ các nguồn khác thuộc Chương trình “Sóng và máy tính cho em”; b) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phổ thông phối hợp bàn giao máy tính bảng cho các đối tượng được nhận hỗ trợ và hướng dẫn học sinh của các hộ gia đình được hỗ trợ máy tính bảng sử dụng thiết bị cho mục đích học tập. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Thực hiện các nội dung theo quy định tại Điều 8 Thông tư này; b) Phối hợp, cung cấp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo; danh sách hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư hướng dẫn chung thực hiện Chương trình; c) Theo dõi, kiểm tra, giám sát hoặc phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông kiểm tra theo dõi, giám sát việc thực hiện hỗ trợ máy tính bảng và cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên địa bàn; d) Bố trí ngân sách địa phương cho các cơ quan quản lý nhà nước các lĩnh vực liên quan đến công tác quản lý thực hiện Chương trình tại địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 5. Đối tượng được nhận máy tính bảng: a) Tạo điều kiện để học sinh là thành viên trong hộ gia đình được sử dụng máy tính bảng phục vụ học tập; sử dụng máy tính bảng trong hộ gia đình để khai thác thông tin phục vụ phát triển kinh tế và thông tin thiết yếu khác trên mạng Internet theo nhu cầu; b) Lựa chọn dịch vụ viễn thông công ích để sử dụng máy tính bảng và phối hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thực hiện đầy đủ các quy định về hồ sơ, thủ tục phát triển thuê bao, thay đổi dịch vụ sử dụng, tạm dừng, đưa thuê bao ra khỏi danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích quy định tại Mục 4, Chương II Thông tư này.

Hiệu lực thi hành

Điều 25

Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2022. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh về Bộ Thông tin và Truyền thông để được giải đáp, hướng dẫn./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TTTT; - Sở TTTT, Sở LĐ-TB&XH, Sở GD-ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cổng TTĐT CP, Công báo; - Các đơn vị thuộc Bộ; Cổng TTĐT Bộ; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Lưu: VT, KHTC. | BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng PHỤ LỤC I CẤU HÌNH KỸ THUẬT TỐI THIỂU VÀ YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI MÁY TÍNH BẢNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) | STT | Chỉ tiêu | Thông số kỹ thuật tối thiểu | |||| | 1 | Màn hình | >= 8 inch. Độ phân giải tối thiểu HD (1280x800), IPS (Khuyến nghị ưu tiên màn hình 10 inch) | | 2 | RAM | >= 3GB | | 3 | Lưu trữ | >= 32GB | | 4 | Hệ điều hành | Hệ điều hành cho thiết bị di động (Android™ 10/iOS 12... hoặc phiên bản cao hơn | | 5 | Camera | Trước 2.0MP /Sau 5.0MP hoặc Trước 5.0MP /Sau 2.0MP | | 6 | Microphone | >= 1 Microphone | | 7 | Loa | >= 2 loa | | 8 | Kết nối | 4G hoặc các thế hệ mạng tiếp theo | | 9 | Wi-Fi | 802.11 b/g/n | | 10 | Bluetooth® | Tối thiểu 4.0 | | 11 | Cổng | • 1 x Headphone/microphone combo jack (3.5mm) • 1 x Pin connector • 1 x USB-C 2.0 | | 12 | Pin | Dung lượng Pin tối thiểu 5000mAh | | 13 | Tiêu chuẩn chống nước - IPx5 | Được đo kiểm và đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia/quốc tế tương ứng bởi Tổ chức thử nghiệm được công nhận bởi cơ quan có thẩm quyền | | 14 | Ứ ng dụng sử dụng Internet chất lượng, an toàn | - Ứ ng dụng kiểm tra chất lượng Internet: i-Speed - Ứ ng dụng đảm bảo an toàn thông tin. | | 15 | Tiêu chuẩn tiết kiệm điện - Energy Star | Được đo kiểm và đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia/quốc tế tương ứng bởi Tổ chức thử nghiệm được công nhận bởi cơ quan có thẩm quyền | | 16 | Sử dụng chất liệu thân thiện môi trường (RoSH) | Được đo kiểm và đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia/quốc tế tương ứng bởi Tổ chức thử nghiệm được công nhận bởi cơ quan có thẩm quyền | | 17 | Công nghệ lọc ánh sáng xanh | Được đo kiểm và đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia/quốc tế tương ứng bởi Tổ chức thử nghiệm được công nhận bởi cơ quan có thẩm quyền | Ghi chú: Tất cả nguyên liệu, vật tư, linh kiện cấu thành máy tính bảng phải là sản phẩm mới. PHỤ LỤC II MẪU BIỂU HỖ TRỢ MÁY TÍNH BẢNG VÀ HỖ TRỢ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) Mẫu số 01/DS - MTB, Phụ lục II (Ban hành kèm theo Thông tư số …/2022/TT-BTTTT) UBND tỉnh, thành phố …… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH ĐƯỢC NHẬN HỖ TRỢ MÁY TÍNH BẢNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH ĐẾN NĂM 2025 | STT | Mã huyện, xã | Tên huyện, xã | Họ và tên chủ hộ | CMND/ CCCD/ Mã số định danh của chủ hộ | Địa chỉ | Đối tượng hộ gia đình | Ghi chú | ||||||||| | A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | ……, ngày ... tháng ... năm .... Chủ tịch UBND tỉnh (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Hướng dẫn cách ghi biểu: - Cột (A): Ghi số thứ tự. - Cột (B): Ghi mã huyện, mã xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sáp nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sáp nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung. - Cột (C): Ghi tên huyện, tên xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sáp nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi tên đơn vị hành chính chia tách, sáp nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung. - Cột (D): Ghi họ tên chủ hộ. - Cột (1): Ghi số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc mã số định danh cá nhân của chủ hộ. - Cột (2): Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, bản, .... - Cột (3) Đối tượng hộ gia đình được ghi như sau: + ĐT1: Là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, đồng thời là hộ gia đình chính sách có công với cách mạng. + ĐT2: Là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, đồng thời là hộ gia đình chính sách xã hội. + ĐT3: Là hộ nghèo (không thuộc ĐT1 và ĐT2). + ĐT4: Là hộ cận nghèo (không thuộc ĐT1 và ĐT2). Mẫu số 02/BBBG - MTB, Phụ lục II (Ban hành kèm theo Thông tư số .../2022/TT-BTTTT) BIÊN BẢN BÀN GIAO MÁY TÍNH BẢNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH ĐẾN NĂM 2025 Hôm nay, vào hồi…… …… ngày... tháng... năm ………, tại ………. chúng tôi gồm: I. BÊN GIAO THIẾT BỊ ... (tên Nhà thầu cung cấp thiết bị) Họ và tên: …………………………………………… Số điện thoại: ........................................... Chức vụ: ........................................................................................................................... II. BÊN NHẬN THIẾT BỊ CHO HỘ GIA ĐÌNH (có Danh sách kèm theo) III. CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỨNG KIẾN BÀN GIAO 1. Đại diện UBND xã .......................................................................................................... Họ và tên: …………………………………………… Số điện thoại: ........................................... Chức vụ: ........................................................................................................................... 2. Đại diện của các cơ sở giáo dục: a) Tên trường: ................................................................................................................... Họ và tên: …………………………………………… Số điện thoại: ........................................... Chức vụ: ........................................................................................................................... b) Tên trường: ................................................................................................................... Họ và tên: …………………………………………… Số điện thoại: ........................................... Chức vụ: ........................................................................................................................... IV. NỘI DUNG BÀN GIAO Nhà thầu thực hiện bàn giao thiết bị máy tính bảng tại .... (ghi rõ địa điểm bàn giao thiết bị) cho ………… (ghi rõ số lượng) hộ gia đình có tên trong Danh sách hộ gia đình nhận máy tính bảng kèm theo. 1. Thiết bị, số lượng bàn giao: ......................................................................................................................................... 2. Các phụ kiện kèm theo ......................................................................................................................................... 3. Hiện trạng thiết bị bàn giao ......................................................................................................................................... V. Ý KIẾN CỦA CÁC CƠ QUAN VÀ HỘ GIA ĐÌNH 1. Ý kiến của các hộ gia đình: ......................................................................................................................................... 2. Ý kiến của các cơ quan tại địa bàn xã: ......................................................................................................................................... Biên bản này lập thành 05 bản, nhà thầu giữ 03 bản, UBND xã giữ 01 bản và 01 bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông. ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN CƠ SỞ GIÁO DỤC (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN UBND XÃ (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) NHÀ THẦU: ………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH NHẬN BÀN GIAO MÁY TÍNH BẢNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH ĐẾN NĂM 2025 Tại xã: …… huyện ……… tỉnh, thành phố ….. (Kèm theo Biên bản bàn giao máy tính bảng ngày …. tháng …. năm ….) | STT | Mã xã | Tên xã | Tên chủ hộ | CMND/ CCCD/ Mã số định danh của chủ hộ | Số thứ tự trong danh sách được UBND tỉnh phê duyệt | Địa chỉ | Người đại diện hộ gia đình nhận máy tính bảng | | | Tên thiết bị | Mã số thiết bị (IMEI) | Thời điểm bàn giao | Hiện trạng thiết bị khi nhận bàn giao | Chữ ký người nhận | |||||||||||||||| | | | | | | | | Họ tên | Số CMND/CCCD/ Mã số định danh | Số điện thoại (nếu có) | | | | | | | A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | | 1 | | | | | | | | | | | | | | | | 2 | | | | | | | | | | | | | | | | 3 | | | | | | | | | | | | | | | | … | | | | | | | | | | | | | | | Đại diện Nhà thầu (Ký, ghi rõ họ tên) | Đại diện Cơ sở giáo dục trên địa bàn xã (Ký, ghi rõ họ tên) | …. , ngày ... tháng ... năm …. Chủ tịch UBND xã (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Hướng dẫn cách ghi biểu: Báo cáo này do Nhà thầu cung cấp thiết bị máy tính bảng lập, được gửi kèm theo Biên bản bàn giao thiết bị giữa nhà thầu với đại diện hộ gia đình (có sự chứng kiến của UBND xã và cơ sở giáo dục trên địa bàn xã). Các trang của Danh sách được đóng dấu giáp lai cùng với Biên bản. - Cột (A): Ghi số thứ tự. - Cột (B): Ghi mã xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sáp nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sáp nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung. - Cột (C): Ghi tên xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sáp nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi tên đơn vị hành chính chia tách, sáp nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung. - Cột (D): Ghi họ tên chủ hộ. - Cột (1): Ghi số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc mã số định danh cá nhân của chủ hộ. - Cột (2): Ghi Số thứ tự của hộ trong danh sách được HĐND tỉnh phê duyệt. - Cột (3): Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, bản, .... - Cột (4): Ghi họ tên người đại diện hộ gia đình nhận máy tính bảng. - Cột (5): Ghi số CMND hoặc CCCD hoặc mã số định danh của người đại diện hộ gia đình nhận máy tính bảng. - Cột (6): Ghi số điện thoại người đại diện hộ gia đình nhận máy tính bảng (nếu có). - Cột (7): Ghi tên hiệu máy tính bảng (thương hiệu máy). - Cột (8): Ghi mã số thiết bị IMEI. - Cột (9): Ghi ngày, tháng, năm bàn giao máy tính bảng. - Cột (10): Ghi tình trạng máy tính bảng khi bàn giao (hoạt động bình thường/không hoạt động được, ...). - Cột (11): Chữ ký người nhận máy tính bảng. NHÀ THẦU: ………… | Mẫu số 03/BCKP-MTB, Phụ lục II (Ban hành kèm theo Thông tư số …/2022/TT-BTTTT) BÁO CÁO TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN GÓI THẦU CUNG CẤP MÁY TÍNH BẢNG Tên gói thầu: ……….. | STT | Mã tỉnh, huyện, xã | Tên tỉnh, huyện, xã | Số lượng hộ được cung cấp máy tính bảng theo Danh sách UBND tỉnh phê duyệt (hộ) | Số lượng thiết bị đã bàn giao (máy) | Đơn giá (đồng/máy) | Giá trị thực hiện (đồng) | Số thiết bị chưa bàn giao (máy) | Giá trị chưa thực hiện (đồng) | Ghi chú | ||||||||||| | A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4=2x3 | 5 | 6 =5x3 | 7 | | 1 | | | | | | | | | | | 2 | | | | | | | | | | | … | | | | | | | | | | | | | Cộng | x | x | | x | x | x | | LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) | ……. , ngày … tháng … năm ... ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU (1) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên) Ghi chú: - Cột (A): Ghi số thứ tự. - Cột (B): Ghi mã tỉnh, mã huyện, mã xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sáp nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sáp nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung. - Cột (C): Ghi tên tỉnh, mã huyện, mã xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sáp nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi tên đơn vị hành chính chia tách, sáp nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung. - Cột (1): Là người đại diện nhà thầu theo quy định của pháp luật tại Hợp đồng cung cấp máy tính bảng. - Cột (2): Ghi số lượng máy tính bảng đã bàn giao. - Cột (3): Ghi đơn giá máy tính bảng. - Cột (4): Ghi giá trị máy tính bảng đã thực hiện bàn giao. - Cột (5): Ghi số lượng máy tính bảng chưa thực hiện bàn giao. - Cột (6): Ghi giá trị máy tính bảng chưa thực hiện bàn giao. - Cột (7): Ghi nguyên nhân/Lý do chưa thực hiện bàn giao máy tính bảng. Doanh nghiệp: ... | Mẫu số 04/KH-DV, Phụ lục II (Ban hành kèm theo Thông tư số .../2022/TT-BTTTT) KẾ HOẠCH, DỰ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH Năm …………… Trên địa bàn tỉnh, thành phố: ……… | STT | Tháng hỗ trợ | Dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất | | | Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất | | | Ghi chú | |||||||||| | | | Sản lượng (thuê bao) | Mức hỗ trợ (đồng/thuê bao/tháng) | Kinh phí (đ ồ ng) | Sản lượng (thuê bao) | Mức hỗ trợ (đồng/thuê bao/tháng) | Kinh phí (đồng) | | | A | B | 1 | 2 | 3=1x2 | 4 | 5 | 6=4x5 | 7 | | 1 | Tháng 01 | | | | | | | | | 2 | Tháng 02 | | | | | | | | | … | … | | | | | | | | | 12 | Tháng 12 | | | | | | | | | | Tổng | | | | | | | | NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) | ……. , ngày … tháng … năm ... TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên) Mẫu số 05/ĐK-DVPC, Phụ lục II (Ban hành kèm theo Thông tư số .../2022/TT-BTTTT) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH (Thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025)(1) Kính gửi(2): Doanh nghiệp …………….[Tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ] Họ và tên Chủ hộ (3): .......................................................................................................... Số CMND/CCCD/Mã số định danh của chủ hộ (4): ............................................................... Địa chỉ(5): ........................................................................................................................... Đối tượng hộ gia đình(6): .................................................................................................... Người đăng ký thuê bao sử dụng dịch vụ (7): ...................................................................... Số CMND/CCCD/Mã số định danh (8): ................................................................................. Nghề nghiệp (9): ................................................................................................................. Địa chỉ (10): ......................................................................................................................... Quan hệ với chủ hộ (11): ...................................................................................................... Hiện nay, tôi có nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông công ích do doanh nghiệp cung cấp như sau (12): □ Dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động; □ Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định. Tôi cam kết hiện tại hộ gia đình tôi chưa được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập ở bất kỳ doanh nghiệp viễn thông nào. Tôi đề nghị Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập nêu trên cho hộ gia đình sử dụng từ ngày ...tháng....năm …. (14) Chúng tôi xin cam đoan các thông tin nêu trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin trên. Trân trọng cảm ơn./. …., ngày … tháng ... năm ... CHỦ HỘ/CHỦ THUÊ BAO (14) (Ký và ghi rõ họ tên) Ghi chú: (1) Phiếu này do các chủ hộ gia đình lập khi có nhu cầu đăng ký được hưởng hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích. (2) Ghi tên doanh nghiệp đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. (3) Ghi tên chủ hộ gia đình. (4) Ghi số chứng minh thư hoặc số căn cước công dân hoặc mã số định danh của chủ hộ. (5) Ghi địa chỉ hiện tại của hộ gia đình (ghi rõ thôn, xã, huyện, tỉnh/thành phố). (6) Ghi đối tượng hộ gia đình như sau: + ĐT1: Là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo đồng thời là hộ gia đình chính sách có công với cách mạng. + ĐT2: Là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo đồng thời là hộ gia đình chính sách xã hội. + ĐT3: Là hộ nghèo (không thuộc ĐT1 và ĐT2). + ĐT4: Là hộ cận nghèo (không thuộc ĐT1 và ĐT2). (7) Ghi họ tên người đứng tên đăng ký chủ thuê bao sử dụng dịch vụ. (8) Ghi Ghi số chứng minh thư hoặc số căn cước công dân hoặc mã số định danh của chủ thuê bao. (9) Ghi nghề nghiệp của chủ thuê bao đăng ký sử dụng dịch vụ. (10) Ghi địa chỉ hiện tại của chủ thuê bao đăng ký sử dụng dịch vụ (ghi rõ thôn, xã, huyện, tỉnh/thành phố). (11) Ghi quan hệ với chủ hộ (là Chủ hộ/Con/Cháu/...) trong trường hợp người đứng tên chủ thuê bao không phải là chủ hộ. (12) Chỉ đánh dấu 01 dịch vụ viễn thông công ích có nhu cầu nhận hỗ trợ như sau: + Đối với hộ gia đình thường trú tại các khu vực xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo và khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông: Hộ gia đình chọn và đánh dấu [X] vào (đầu dòng) ghi tên một trong hai dịch vụ. + Đối với hộ gia đình thường trú ngoài các khu vực nêu trên: Chỉ đánh dấu [x] vào đầu dòng ghi tên dịch vụ truy nhập Internet băng rộng trên mạng viễn thông di động. (13) Ghi ngày, tháng, năm đề nghị doanh nghiệp hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập. (14) Chủ hộ/chủ thuê bao ký và ghi rõ tên (trường hợp chủ thuê bao không phải là chủ hộ thì người đại diện gia đình đứng tên chủ thuê bao phải có tên trong Sổ hộ khẩu/Giấy chứng nhận hộ nghèo/hộ cận nghèo và ghi rõ mối quan hệ với chủ hộ như hướng dẫn tại điểm (11) trên). Mẫu số 06/CĐ-DVPC, Phụ lục II (Ban hành kèm theo Thông tư số .../2022/TT-BTTTT) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI/NGỪNG HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH (1) Kính gửi: Doanh nghiệp(2) …………. [Tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ] Họ và tên Chủ hộ (3): .......................................................................................................... Số CMND/CCCD/Mã số định danh của chủ hộ (4): ............................................................... Địa chỉ(5): ........................................................................................................................... Đối tượng hộ gia đình(6): .................................................................................................... Họ tên chủ thuê bao đang được hỗ trợ sử dụng dịch vụ (7): ................................................. Số CMND/CCCD/Mã số định danh (8): ................................................................................. Mã số/Số thuê bao(9): ........................................................................................................ Số hợp đồng cung cấp dịch vụ (10): .................................................................................... Hiện nay, tôi đang sử dụng dịch vụ viễn thông công ích do doanh nghiệp cung cấp và đề nghị thay đổi sử dụng dịch vụ như sau: 1. Đề nghị thay đổi dịch vụ được hỗ trợ do doanh nghiệp cung cấp: a) Dịch vụ đang sử dụng(11): □ Dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động; □ Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định. b) Đề nghị được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập khác(12): □ Dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động; □ Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định. Thời gian thay đổi sang sử dụng dịch vụ trên từ ngày … tháng ... năm(13) ………….. 2. Đề nghị ngừng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập của doanh nghiệp [ghi tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ] để chuyển sang doanh nghiệp mới [ghi tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyển đến](14) từ ngày … tháng ... năm (15) … Trân trọng cảm ơn./. DOANH NGHIỆP ĐANG CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH XÁC NHẬN (17) Dừng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho thuê bao ……. từ tháng .... năm .... (Đại diện doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) | ……… , ngày … tháng ... năm ... CHỦ HỘ/CHỦ THUÊ BAO (16) (Ký và ghi rõ họ tên) Ghi chú: (1) Phiếu này do các chủ hộ gia đình lập khi ngừng hoặc thay đổi hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích. (2) Ghi tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. (3) Ghi tên chủ hộ gia đình. (4) Ghi số chứng minh thư hoặc số căn cước công dân hoặc mã số định danh của chủ hộ. (5) Ghi địa chỉ hiện tại của hộ gia đình (ghi rõ thôn, xã, huyện, tỉnh/thành phố). (6) Ghi đối tượng gia đình như sau: + ĐT1: Là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo đồng thời là hộ gia đình chính sách có công với cách mạng. + ĐT2: Là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo đồng thời là hộ gia đình chính sách xã hội. + ĐT3: Là hộ nghèo (không thuộc ĐT1 và ĐT2). + ĐT4: Là hộ cận nghèo (không thuộc ĐT1 và ĐT2). (7) Ghi họ tên chủ thuê bao sử dụng dịch vụ. (8) Ghi số chứng minh thư hoặc số căn cước công dân hoặc mã số định danh của chủ thuê bao. (9) Ghi mã thuê bao sử dụng dịch vụ. (10) Ghi số hợp đồng cung cấp dịch vụ. (11) Chỉ đánh dấu một dịch vụ viễn thông công ích đang sử dụng. (12) Đánh dấu vào một dịch vụ mới muốn sử dụng. (13) Ghi ngày, tháng, năm chủ thuê bao muốn thay đổi dịch vụ. (Lưu ý ghi tròn tháng và từ tháng tiếp theo). (14) Ghi tên doanh nghiệp viễn thông chuyển đến. (15) Ghi ngày, tháng, năm chủ thuê bao muốn ngừng sử dụng dịch vụ. (Lưu ý ghi tròn tháng và từ tháng tiếp theo). (16) Chủ hộ/chủ thuê bao ký tên. (17) Chỉ thực hiện xác nhận trong trường hợp hộ gia đình có nhu cầu thay đổi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ máy tính bảng và dịch vụ viễn thông công ích để sử dụng máy tính bảng thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp