Đã lưuĐăng ký

Nghị định Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26–Điều 29 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Xử lý tồn tại

Điều 26

Tab mới ↗

Điều 26. Xử lý tồn tại 1. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch chủ trị, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hoàn thành các công việc sau: a) Rà soát, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch hiện có. b) Kiểm tra hiện trạng, lập Biên bản kiểm tra hiện trạng quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (đối với trường hợp không có hồ sơ công trình thì cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan để hoàn thiện hồ sơ với các thông tin chủ yếu gồm: năm đưa vào sử dụng, thời gian sử dụng, giá trị công trình tại thời điểm kiểm tra). c) Lập phương án giao, quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định tại Nghị định này. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch: 01 bản chính; Biên bản hiện trạng quản lý công trình cấp nước sạch quy định tại điểm b khoản này: 01 bản chính; Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý công trình: 01 bản chính; Giấy tờ có liên quan khác: 01 bản sao. 2. Lập phương án giao, quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch. a) Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch hoàn thành đầu tư xây dựng, mua sắm, tài sản tiếp nhận từ Chủ đầu tư dự án khu đô thị, khu dân cư được xác lập quyền sở hữu toàn dân trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa giao cho đối tượng quản lý thì thực hiện việc giao tài sản theo quy định tại các Điều 5, 6, 7 và 8 Nghị định này. b) Trên cơ sở kết quả rà soát, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện việc lập phương án giao quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định tại khoản 5 Điều này. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này với hồ sơ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch cho cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5, điểm c khoản 2 Điều 5 được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này với hồ sơ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Trong thời gian chưa hoàn thành việc giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định tại điểm này, cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch có trách nhiệm lập báo cáo đối với tài sản theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định này. 3. Thực hiện rà soát, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung: a) Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung đã được giao cho đối tượng quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số 54/2013/TB BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung (sau đây gọi là Thông tư số 54/2013/TB BTC), Thông tư số 76/2017/TB BTC ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TB BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính (sau đây gọi là Thông tư số 76/2017/TB BTC) thì tiếp tục thực hiện theo quyết định giao của cơ quan, người có thẩm quyền; việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản thực hiện theo quy định tại Nghị định này. b) Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung đã giao cho đối tượng quản lý không đúng quy định tại Thông tư số 54/2013/TTBTC, Thông tư số 76/2017/TTBTC hoặc đang tạm giao cho đối tượng quản lý. c) Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung được giao với hình thức nhận nợ theo đúng quy định tại Thông tư số 54/2013/TTBTC thì tiếp tục thực hiện theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; sau khi hoàn thành việc hoàn trả số tiền đã nhận nợ với Nhà nước, doanh nghiệp thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về sản xuất, kinh doanh nước sạch và pháp luật có liên quan. d) Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung được giao theo hình thức nhận nợ không đúng quy định tại Thông tư số 54/2013/TTBTC. đ) Việc xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung quy định tại điểm b, điểm d khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này. 4. Thực hiện rà soát, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị: a) Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị đã giao cho doanh nghiệp có vốn nhà nước theo hình thức ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp thì tiếp tục thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. b) Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị đã giao cho doanh nghiệp có vốn nhà nước theo hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. c) Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị đang tạm giao cho đối tượng quản lý. d) Việc xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị quy định tại điểm b, điểm c khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 10 Điều này. 5. Trên cơ sở kết quả rà soát, phân loại theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch lập phương án giao quản lý, khai thác tài sản theo quy định tại các Điều 5, 6, 7 và 8 Nghị định này đối với: a) Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung quy định tại điểm b, điểm d khoản 3 Điều này, trừ trường hợp áp dụng hình thức giao có hoàn trả giá trị tài sản cho Nhà nước quy định tại khoản 6 Điều này. b) Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị quy định tại điểm b, điểm c khoản 4 Điều này, trừ trường hợp áp dụng hình thức giao có hoàn trả giá trị tài sản cho Nhà nước quy định tại khoản 10 Điều này. 6. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung quy định tại điểm b khoản 3 Điều này được xử lý như sau: a) Trường hợp doanh nghiệp đang quản lý tài sản và có đầu tư tăng thêm vào tài sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành là doanh nghiệp có vốn nhà nước thì được lựa chọn giao theo hình thức tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 6 Nghị định này hoặc giao theo hình thức có hoàn trả giá trị tài sản cho Nhà nước theo quy định tại các khoản 7, 8 và 9 Điều này. b) Trường hợp doanh nghiệp đang quản lý tài sản và có đầu tư tăng thêm vào tài sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không phải là doanh nghiệp có vốn nhà nước thì thực hiện theo hình thức giao tài sản có hoàn trả giá trị tài sản cho Nhà nước theo quy định tại các khoản 7, 8 và 9 Điều này. c) Trường hợp doanh nghiệp đang quản lý tài sản là công trình, mạng lưới đường ống xen kẹt, liền kề (sau đây gọi là công trình xen kẹt) trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện việc giao tài sản cho doanh nghiệp đang quản lý theo hình thức quy định tại điểm a, điểm b khoản này. 7. Trình tự, thủ tục thực hiện việc giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung cho doanh nghiệp đang quản lý theo hình thức giao tài sản có hoàn trả giá trị tài sản cho Nhà nước quy định tại khoản 6 Điều này như sau: a) Doanh nghiệp đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung lập 01 bộ hồ sơ đề nghị được giao tài sản, gửi cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị được giao tài sản theo hình thức có hoàn trả giá trị tài sản cho Nhà nước (giải trình quá trình được giao hoặc tạm giao quản lý; thực trạng việc quản lý, sử dụng và lý do đề xuất giao theo hình thức có hoàn trả); với doanh nghiệp có vốn nhà nước có thêm ý kiến bằng văn bản của Cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp về việc lựa chọn hình thức giao tài sản có hoàn trả giá trị): 01 bản chính; Danh mục tài sản đề nghị được giao tài sản có hoàn trả (tên tài sản; địa chỉ; loại hình công trình; năm đưa vào sử dụng; diện tích; công suất, số hộ sử dụng nước theo thiết kế và thực tế; giá trị; tình trạng tài sản): 01 bản chính; Biên bản kiểm tra hiện trạng quản lý tài sản; hồ sơ, tài liệu bàn giao, tạm bàn giao tài sản cho doanh nghiệp: 01 bản chính; Hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc đầu tư tăng thêm vào tài sản (như: văn bản, quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, quyết toán): 01 bản sao; Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong thời gian quản lý: 01 bản sao; Hồ sơ liên quan khác: 01 bản sao. b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch có văn bản kèm theo bản sao hồ sơ gửi lấy ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan có liên quan. c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch, cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan có liên quan có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản theo chức năng, nhiệm vụ về việc giao tài sản. d) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quy định tại điểm c khoản này, cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch có văn bản đề nghị (kèm theo ý kiến của các cơ quan có liên quan) và hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. đ) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản cho doanh nghiệp đang quản lý theo hình thức giao tài sản có hoàn trả giá trị tài sản cho Nhà nước hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án giao tài sản không phù hợp. Nội dung chủ yếu của Quyết định gồm: Tên doanh nghiệp được giao tài sản; Hình thức giao: giao tài sản có hoàn trả giá trị tài sản cho Nhà nước; Danh mục tài sản (tên tài sản; địa chỉ; loại hình công trình; năm đưa vào sử dụng; diện tích; công suất, số hộ sử dụng nước theo thiết kế và thực tế; giá trị; tình trạng tài sản; giá trị đầu tư tăng thêm); Trách nhiệm tổ chức thực hiện. e) Căn cứ Quyết định giao tài sản có hoàn trả giá trị tài sản cho Nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định giá trị hoàn trả và giá trị thanh toán theo quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều này; doanh nghiệp được giao tài sản tiếp tục vận hành công trình trong thời hạn thực hiện việc thanh toán, bàn giao công trình. 8. Xác định giá trị hoàn trả tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch. a) Giá trị hoàn trả tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch phải đảm bảo phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương; không thấp hơn giá trị đánh giá lại của tài sản theo quy định của pháp luật; không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). b) Cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá hoặc chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng định giá để xác định giá trị hoàn trả tài sản gửi Sở Tài chính thẩm định; trên cơ sở đó, cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt giá trị hoàn trả tài sản. c) Cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch và doanh nghiệp được giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung ký kết Hợp đồng giao tài sản theo hình thức hoàn trả giá trị. Nội dung chủ yếu của Hợp đồng: Thông tin của bên giao tài sản (cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch); Thông tin của bên nhận tài sản theo hình thức hoàn trả (doanh nghiệp được giao tài sản); Danh mục tài sản (tên tài sản; địa chỉ; loại hình công trình; năm đưa vào sử dụng; diện tích; công suất, số hộ sử dụng nước theo thiết kế và thực tế; giá trị; tình trạng tài sản; giá trị đầu tư tăng thêm); Giá trị hoàn trả theo quy định tại điểm 6 khoản này; Giá trị thanh toán theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 9 Điều này; Thời hạn thanh toán theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều này; Các nội dung khác. 9. Giá trị thanh toán xác định theo nguyên tắc sau: a) Trường hợp giá trị tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch (trong đó có giá trị đầu tư tăng thêm vào tài sản) hoặc giá trị đầu tư tăng thêm vào tài sản đã được doanh nghiệp xác định, phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được cơ quan chức năng (kiểm toán/thuế) xác nhận và trường hợp doanh nghiệp không có giá trị đầu tư tăng thêm thì số tiền doanh nghiệp phải thanh toán là giá trị hoàn trả được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. b) Trường hợp giá trị tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch (trong đó có giá trị đầu tư tăng thêm vào tài sản) hoặc giá trị đầu tư tăng thêm chưa được doanh nghiệp phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh được cơ quan chức năng (kiểm toán/thuế) xác nhận thì số tiền doanh nghiệp phải thanh toán là giá trị hoàn trả được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trừ đi giá trị mà doanh nghiệp đã đầu tư tăng thêm vào tài sản nhưng tối đa không vượt giá trị hoàn trả được phê duyệt. c) Doanh nghiệp đang quản lý tài sản có trách nhiệm thanh toán giá trị tài sản hoàn trả theo Hợp đồng giao tài sản theo hình thức hoàn trả giá trị trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày ký Hợp đồng. Trường hợp quá thời hạn thanh toán theo quy định tại Hợp đồng mà doanh nghiệp đang quản lý tài sản chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ giá trị hoàn trả thì phải nộp khoản tiền chậm nộp; mức tiền chậm nộp áp dụng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch có văn bản đề nghị kèm theo bản sao Hợp đồng và chứng từ về việc nộp tiền của doanh nghiệp được giao tài sản gửi Cục thuế để xác định và ra Thông báo về số tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Số tiền chậm nộp (nếu có) là khoản thu của ngân sách địa phương. d) Cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch có trách nhiệm xuất hóa đơn bán tài sản công sau khi doanh nghiệp hoàn thành việc thanh toán tiền; trên hóa đơn ghi: thu tiền hoàn trả giá trị tài sản cho Nhà nước. đ) Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về sản xuất, kinh doanh nước sạch và pháp luật có liên quan. e) Việc quản lý, sử dụng số tiền hoàn trả giá trị tài sản cho Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này. 10. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị quy định tại điểm b khoản 4 Điều này được xử lý như sau: a) Trường hợp khi Nghị định này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp đang quản lý tài sản là doanh nghiệp có vốn nhà nước thì được lựa chọn giao theo hình thức tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 6 Nghị định này hoặc giao theo hình thức có hoàn trả giá trị tài sản cho Nhà nước theo quy định tại các khoản 7, 8 và 9 Điều này. b) Trường hợp khi Nghị định này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp đang quản lý tài sản không phải là doanh nghiệp có vốn nhà nước thì thực hiện theo hình thức giao tài sản có hoàn trả giá trị tài sản cho Nhà nước theo quy định tại các khoản 7, 8 và 9 Điều này.

Xử lý chuyển tiếp

Điều 27

Tab mới ↗

Điều 27. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với Hợp đồng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung đã được cơ quan, người có thẩm quyền ký kết theo đúng quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Hợp đồng đến hết thời hạn của Hợp đồng ký kết; hết thời hạn của Hợp đồng ký kết thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Hợp đồng ký kết kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này. 2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý theo đúng quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa thực hiện xong thì được tiếp tục thực hiện theo Quyết định đã ký và pháp luật tại thời điểm có Quyết định xử lý; trường hợp chưa có quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Trách nhiệm thi hành

Điều 28

Tab mới ↗

Điều 28. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch. b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng xây dựng Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trên phạm vi cả nước và tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: a) Hướng dẫn tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức, quy trình bảo trì, vận hành tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. b) Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên phạm vi cả nước và tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công. 3. Bộ Xây dựng có trách nhiệm: a) Hướng dẫn tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quy trình bảo trì, vận hành khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. b) Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị trên phạm vi cả nước và tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: a) Chỉ đạo rà soát, phân loại, lập hồ sơ, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan. b) Chỉ đạo việc báo cáo kê khai, nhập, duyệt dữ liệu tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuộc phạm vi quản lý; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này. c) Chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan. d) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch thực hiện việc rà soát, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trên địa bàn để lập phương án khai thác tài sản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. đ) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các biện pháp phối hợp, kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định tại Nghị định này. e) Chỉ đạo việc vận hành cấp nước sạch thông suốt, liên tục, không bị gián đoạn làm ảnh hưởng đến đời sống nhân dân trong thời gian thực hiện việc rà soát, phân loại tài sản; thực hiện các thủ tục liên quan đến việc khai thác tài sản (bán/giao có hoàn trả giá trị tài sản/cho thuê quyền khai thác/chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác). 5. Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp, kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định tại Nghị định này.

Hiệu lực thi hành

Điều 29

Tab mới ↗

Điều 29. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2022. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Lê Văn Thành PHỤ LỤC Kèm theo Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ) Mẫu số 01A Báo cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch Mẫu số 01B Báo cáo kê khai bổ sung thông tin về tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch Mẫu số 01C Báo cáo kê khai giảm tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch Mẫu số 01D Báo cáo kê khai việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch Mẫu số 02A Báo cáo tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch (Phương thức: Tự khai thác) Mẫu số 02B Báo cáo tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch (Phương thức: Cho thuê quyền khai thác) Mẫu số 02C Báo cáo tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch (Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác) Mẫu số 02D Báo cáo tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch (Phương thức: Bán đấu giá) Mẫu số 02Đ Báo cáo tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch (Phương thức: Giao có hoàn trả) Mẫu số 03A Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch Mẫu số 03B Báo cáo tổng hợp tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch Mẫu số 03C Báo cáo tổng hợp tình hình xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch Mẫu số 03D Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch Mẫu số 03Đ Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng số tiền thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch Mẫu số 03E Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng số tiền thu từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch Mẫu số 04A Phương án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch (Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản) Mẫu số 04B Phương án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch (Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản) Mẫu số 04C Phương án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch (Phương thức: bán đấu giá) Mẫu số 05 Biên bản kiểm tra hiện trạng quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch UBND TỈNH, THÀNH PHỐ................ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO ....... Mẫu số 01A BÁO CÁO KÊ KHAI TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH A. Thông tin về đối tượng báo cáo Tên đối tượng:……… Mã đơn vị: Địa chỉ: Thôn/Xóm................................. Xã/Phường................... Quận/Huyện ................................... Tỉnh/Thành phố ................................... Loại hình: CQNN (UBND xã/Sở..)/ĐVSN (nhóm 1,2, 3,4)/DNNN (TNHHMTV, Công ty CP) B. Thông tin về người lập báo cáo: Họ và tên: Điện thoại liên hệ: Email: C. Thông tin về tài sản STT Tài sản Địa chỉ Loại hình công trình Năm đưa vào sử dụng Diện tích (m2) Công suất thiết kế (m3/ngày đêm) Số hộ sử dụng nước (hộ) Giá trị (đồng) Chế độ hao mòn/ khấu hao Tình trạng tài sản Ghi chú Đất Sàn sử dụng Thiết kế Thực tế Nguyên giá Hao mòn/ Khấu hao (lũy kế) GTCL Hoạt động Không hoạt động 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 ........, ngày ... tháng ... năm ..... XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ........., ngày..... tháng..... năm ...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) UBND TỈNH, THÀNH PHỐ................ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO ....... Mẫu số 01B BÁO CÁO KÊ KHAI BỔ SUNG THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH A. Thông tin về đối tượng báo cáo Tên đối tượng: ........... Mã đơn vị: Địa chỉ: Thôn/Xóm…………………… Xã/Phường………………….. Quận/Huyện………………. Tỉnh/Thành phố………………………… B. Thông tin thay đổi STT Chỉ tiêu Thông tin đã kê khai Thông tin thay đổi Ngày tháng thay đổi thông tin Lý do thay đổi thông tin Ghi chú 1 2 3 4 5 6 7 I. Về đối tượng được giao quản lý 1 Tên 2 Địa chỉ 3 Cơ quan quản lý cấp trên 4 Thông tin khác II. Về tài sản 1 Diện tích đất 2 Diện tích sàn sử dụng 3 Năm đưa vào sử dụng 4 Loại hình công trình 5 Nguyên giá 6 Giá trị còn lại 7 Tình trạng tài sản 8 Thông tin khác III. Về công suất thực tế và việc khai thác tài sản 1 Công suất thực tế của tài sản 2 Số hộ dân sử dụng nước thực tế 3 Phương thức khai thác 4 Thông tin khác ... ........, ngày ... tháng ... năm ..... XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ........., ngày..... tháng..... năm ...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) UBND TỈNH, THÀNH PHỐ................ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO ....... Mẫu số 01C BÁO CÁO KÊ KHAI GIẢM TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH A. Thông tin về đối tượng báo cáo Tên đối tượng: ........ Mã đơn vị:........................ B. Thông tin về tài sản ĐVT: đồng STT Danh mục tài sản Hình thức, phương thức xử lý Quyết định xử lý (hoặc bán đấu giá) (Số, ngày) Đối tượng tiếp nhận tài sản Tổng số tiền thu được Số tiền nộp tài khoản tạm giữ Chi phí xử lý Số tiền nộp NSNN Ghi chú 1 2 3 4 5 6 7 8 9= (6-8) 10 Tổng cộng ........, ngày ... tháng ... năm ..... XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ........., ngày..... tháng..... năm ...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) UBND TỈNH, THÀNH PHỐ................ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO ....... Mẫu số 01D BÁO CÁO KÊ KHAI VIỆC KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH A. Thông tin về đối tượng báo cáo Tên đơn vị: ………… Mã đơn vị:…………….. B. Thông tin về tài sản STT Danh mục tài sản Phương thức khai thác Hợp đồng khai thác tài sản Giá nước sạch bình quân của năm trước liền kề (đồng/m3) Dự án ĐT nâng cấp mở rộng TS được phê duyệt Ghi chú Số, ngày Giá trị Hợp đồng (đồng) Thời hạn khai thác (năm, tháng) Tổ chức nhận khai thác Giá thành sản xuất Giá tiêu thụ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (Số/ngày) Tổng số vốn đầu tư (đồng) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tổng cộng ........, ngày ... tháng ... năm ..... XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ........., ngày..... tháng..... năm ...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) UBND TỈNH, THÀNH PHỐ................ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO ....... Mẫu số 02A BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH (Phương thức: Tự khai thác) STT Danh mục tài sản Công suất (m3/ngày đêm) Số hộ sử dụng nước Giá trị tài sản (đồng) Giá nước sạch bình quân trong năm (đồng/m3) Quản lý số tiền thu được (đồng) Ghi chú Thiết kế Thực tế Thiết kế Thực tế Nguyên giá Giá trị còn lại Giá thành sản xuất Giá tiêu thụ Tổng số tiền đã thu Số tiền đã nộp NSNN (nếu có) Số tiền đã được NSNN cấp bù (nếu có) Chi phí bảo trì luỹ kế 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Tổng cộng ... ........, ngày ... tháng ... năm ..... XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ........., ngày..... tháng..... năm ...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) UBND TỈNH, THÀNH PHỐ................ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO ....... Mẫu số 02B BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH (Phương thức: Cho thuê quyền khai thác) STT Danh mục tài sản Công suất (m3/ngày đêm) Số hộ sử dụng nước Giá trị tài sản (đồng) Tên tổ chức thuê quyền khai thác Thời hạn thuê (năm, tháng) Số, ngày Hợp đồng thuê Tổng số tiền phải thu theo Hợp đồng (đồng) Chi phí có liên quan (đồng) Số tiền nộp tài khoản tạm giữ (đồng) Số tiền nộp NSNN (đồng) Ghi chú Thiết kế Thực tế Thiết kế Thực tế Nguyên giá Giá trị còn lại 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 1 12 13 14 15 16 Tổng cộng ........, ngày ... tháng ... năm ..... XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ........., ngày..... tháng..... năm ...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) UBND TỈNH, THÀNH PHỐ................ ĐƠN VỊ BÁO CÁO ....... Mẫu số 02C BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH (Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác) STT Danh mục tài sản Công suất (m3/ngày đêm) Số hộ sử dụng nước Giá trị tài sản (đồng) Tên tổ chức nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản Thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản (tháng) Số, ngày Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác TS Dự án ĐT nâng cấp mở rộng tài sản được phê duyệt Tổng số tiền phải thu theo Hợp đồng (đồng) Chi phí có liên quan (đồng) Số tiền nộp tài khoản tạm giữ (đồng) Số tiền nộp NSNN Ghi chú Thiết kế Thực tế Thiết kế Thực tế Nguyên giá Giá trị còn lại Số, ngày Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền Tổng số vốn đầu tư 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Tổng cộng … ........, ngày ... tháng ... năm ..... XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ........., ngày..... tháng..... năm ...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) UBND TỈNH, THÀNH PHỐ................ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO ....... Mẫu số 02D BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH (Phương thức: Bán đấu giá) STT Tài sản Công suất (m3/ngày đêm) Số hộ sử dụng nước Giá trị tài sản (đồng) Tên tổ chức mua tài sản Giá khởi điểm (đồng) Quyết định giao tài sản/ Hợp đồng mua bán tài sản (Số, ngày) Quản lý, sử dụng số tiền (đồng) Ghi chú Thiết kế Thực tế Thiết kế Thực tế Nguyên giá Giá trị còn lại Tổng số tiền thu được Số tiền nộp tài khoản tạm giữ Chi phí có liên quan Số tiền nộp NSNN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 (12-14) 16 I Tổng cộng ... ........, ngày ... tháng ... năm ..... XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ........., ngày..... tháng..... năm ...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) UBND TỈNH, THÀNH PHỐ................ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO ....... Mẫu số 02Đ BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH (Phương thức: Giao có hoàn trả) STT Tài sản Công suất (m3/ngày đêm) Số hộ sử dụng nước Giá trị tài sản (đồng) Tên tổ chức nhận tài sản có hoàn trả Giá trị phải hoàn trả (đồng) Quyết định giao tài sản (Số, ngày) Quản lý, sử dụng số tiền (đồng) Ghi chú Thiết kế Thực tế Thiết kế Thực tế Nguyên giá Giá trị còn lại Tổng số tiền đã thu Số tiền đã nộp tài khoản tạm giữ Chi phí có liên quan Số tiền phải nộp NSNN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 (10-14) 16 … ........, ngày ... tháng ... năm ..... XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ........., ngày..... tháng..... năm ...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) UBND TỈNH, THÀNH PHỐ................ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO ....... Mẫu số 03A BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH Kỳ báo cáo ................. STT Đối tượng được giao quản lý, sử dụng/ Danh mục tài sản Năm đưa vào sử dụng Diện tích (m2) Công suất (m3/ngày đêm) Số hộ sử dụng nước Giá trị tài sản (đồng) Tình trạng tài sản Phương thức khai thác Ghi chú Đất Sàn sử dụng Thiết kế Thực tế Thiết kế Thực tế Nguyên giá GTCL Hoạt động Không hoạt động Tự khai thác Cho thuê quyền khai thác Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác Bán đấu giá/Giao có hoàn trả 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Tổng cộng ........, ngày ... tháng ... năm ..... XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ........., ngày..... tháng..... năm ...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) UBND TỈNH, THÀNH PHỐ................ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO ....... Mẫu số 03B BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH Kỳ báo cáo ……… STT Danh mục tài sản Phương thức khai thác Hợp đồng khai thác tài sản Giá nước sạch bình quân của năm trước liền kề (đồng/m3) Dự án đầu tư nâng cấp mở rộng tài sản được phê duyệt Quản lý số tiền thu được (đồng) Ghi chú Số, ngày Giá trị Hợp đồng (đồng) Thời hạn khai thác (tháng) Tổ chức nhận khai thác Giá thành sản xuất Giá tiêu thụ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (Số/ngày) Tổng số vốn đầu tư (đồng) Tổng số tiền đã thu Số tiền đã nộp NSNN (nếu có) Số tiền đã được NSNN cấp bù (nếu có) Chi phí bảo trì luỹ kế 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Tổng cộng ........, ngày ... tháng ... năm ..... XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ........., ngày..... tháng..... năm ...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) UBND TỈNH, THÀNH PHỐ................ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO ....... Mẫu số 03C BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH Kỳ báo cáo …………….. STT Đối tượng được giao quản lý, sử dụng/ Danh mục tài sản Năm đưa vào sử dụng Diện tích (m2) Công suất (m3/ngày đêm) Số hộ sử dụng nước Tình trạng tài sản Hình thức xử lý Ghi chú Đất Sàn sử dụng Thiết kế Thực tế Thiết kế Thực tế Hoạt động Không hoạt động Thu hồi Điều chuyển Thanh lý Khác 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Tổng cộng ........, ngày ... tháng ... năm ..... XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ........., ngày..... tháng..... năm ...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) UBND TỈNH, THÀNH PHỐ................ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO ....... Mẫu số 03D BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH Kỳ báo cáo ………….. STT Đơn vị được giao quản lý, sử dụng Số đầu kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Số cuối kỳ Ghi chú Số lượng Trong đó Số lượng Trong đó Số lượng Trong đó Số lượng Trong đó Nguyên giá đồng) Giá trị còn lại (đồng) Nguyên giá (đồng) Giá trị còn lại (đồng) Nguyên giá (đồng) Giá trị còn lại (đồng) Nguyên giá (đồng) Giá trị còn lại (đồng) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Tổng cộng ........, ngày ... tháng ... năm ..... XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ........., ngày..... tháng..... năm ...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) UBND TỈNH, THÀNH PHỐ................ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO ....... Mẫu số 03Đ BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU TỪ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH Kỳ báo cáo: …………. Đơn vị tính: đồng STT Đơn vị được giao quản lý, sử dụng Tổng số công trình được giao quản lý, sử dụng và khai thác Tự khai thác Cho thuê quyền khai thác Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác Bán đấu giá Giao có hoàn trả Ghi chú Số lượng công trình Số tiền thu được Chi phí bảo trì Số lượng Số tiền phải thu Số tiền đã thu được Chi phí có liên quan Số tiền nộp NSNN Số lượng công trình Số tiền thu được Chi phí có liên quan Số tiền nộp NSNN Số lượng công trình Số tiền thu được Chi phí có liên quan Số tiền nộp NSNN Số lượng công trình Số tiền thu được Chi phí có liên quan Số tiền nộp NSNN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 (8-10) 12 13 14 15 (13-14) 16 17 18 19 (17-18) 20 21 22 23 24 Tổng cộng ........, ngày ... tháng ... năm ..... XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ........., ngày..... tháng..... năm ...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) UBND TỈNH, THÀNH PHỐ................ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO ....... Mẫu số 03E BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU TỪ XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH Kỳ báo cáo ……………. STT Đơn vị được giao quản lý, sử dụng Tổng số công trình được giao quản lý Số lượng công trình xử lý Số tiền thu được (đồng) Chi phí có liên quan (đồng) Số tiền nộp NSNN (đồng) Ghi chú Tổng số Thanh lý Khác 1 2 3 4 5 6 7 8 9 (7-8) 10 Tổng cộng ........, ngày ... tháng ... năm ..... XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ........., ngày..... tháng..... năm ...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Mẫu số 04A ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ... CƠ QUAN (1) /ĐƠN VỊ (2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ..../.......-PA ........, ngày ... tháng.... năm..... PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH (Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản) I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN 1. Cơ sở pháp lý - Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017; - Nghị định số /2022/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2022 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch. 2. Cơ sở thực tiễn a) Thông tin về cơ quan/đơn vị lập phương án khai thác tài sản - Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan/đơn vị lập phương án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật ; - Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng:.... b) Hồ sơ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức cho thuê - Quyết định giao tài sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện lập phương án khai thác tài sản); - Văn bản đề nghị giao lại tài sản của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch lập phương án khai thác tài sản). c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện đối với từng công trình thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến cho thuê quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin: - Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng phương án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có); - Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo. II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA PHƯƠNG ÁN 1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, công suất, số hộ sử dụng nước, giá trị theo sổ sách kế toán (nguyên giá/giá trị còn lại), tình trạng hoạt động của tài sản. 2. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản:... 3. Phương thức tổ chức thực hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản. 4. Cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản. 5. Phương thức thanh toán. 6. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: doanh thu, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước. 7. Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản:... III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ CNS (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ LẬP PHƯƠNG ÁN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Ghi chú: (1) Cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 được giao tài sản để lập phương án khai thác quy định tại khoản 3 Điều 5, khoản 2 Điều 7 Nghị định số /2022/NĐ-CP ngày tháng năm 2022 của Chính phủ. (2) Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý tài sản quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 5 lập phương án khai thác quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số /2022/NĐ-CP ngày tháng năm 2022 của Chính phủ. Mẫu số 04B ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ... CƠ QUAN (1) /ĐƠN VỊ (2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ..../.......-PA ........, ngày ... tháng.... năm..... PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH (Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản) I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN 1. Cơ sở pháp lý - Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017; - Nghị định số …../2022/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2022 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch. 2. Cơ sở thực tiễn a) Thông tin về cơ quan/đơn vị lập phương án khai thác tài sản - Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan/đơn vị lập phương án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật; - Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng:.... b) Hồ sơ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác - Quyết định giao tài sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện lập phương án khai thác tài sản); - Văn bản đề nghị giao lại tài sản của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch lập phương án khai thác tài sản); - Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư, nâng cấp mở rộng tài sản. c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện đối với từng công trình thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin: - Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng phương án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có); - Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo; - Dự kiến sơ bộ về nhu cầu sử dụng nước sạch trên địa bàn trong thời gian tới. II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA PHƯƠNG ÁN 1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, công suất, số hộ sử dụng nước, giá trị theo sổ sách kế toán (nguyên giá/giá trị còn lại), tình trạng hoạt động của tài sản. 2. Nội dung dự án đầu tư, nâng cấp mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. 3. Thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác. 4. Phương thức tổ chức thực hiện; cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản. 5. Phương thức thanh toán. 6. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: doanh thu, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước; dự kiến số tiền được ưu tiên bố trí vốn từ số tiền đã nộp ngân sách nhà nước trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch. 7. Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản:... III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ CNS (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Ghi chú: (1) Cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 được giao tài sản để lập phương án khai thác quy định tại khoản 3 Điều 5, khoản 2 Điều 7 Nghị định số /2022/NĐ-CP ngày tháng năm 2022 của Chính phủ. (2) Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý tài sản quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 5 lập phương án khai thác quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số /2022/NĐ-CP ngày tháng năm 2022 của Chính phủ. Mẫu số 04C ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ... CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ CNS (*) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ..../.......-PA ........, ngày ... tháng.... năm..... PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH (Phương thức: Bán đấu giá) I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN 1. Cơ sở pháp lý - Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017; - Nghị định số …../2022/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2022 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch. 2. Cơ sở thực tiễn a) Thông tin về cơ quan/đơn vị lập phương án khai thác tài sản Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Hồ sơ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức bán đấu giá: Văn bản đề xuất giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch của cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao cho cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch lập phương án khai thác theo phương thức bán đấu giá quy định tại điểm c (c1) khoản 3 Điều 5 Nghị định số …../2022/NĐ-CP kèm theo hồ sơ về việc không giao tài sản cho đối tượng quản lý (cơ quan, đơn vị, công ty cổ phần có vốn nhà nước như sau: - Danh mục tài sản. - Biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm mới, tài sản tiếp nhận từ Chủ đầu tư dự án khu đô thị, khu dân cư)/Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân (đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân)/Quyết định thu hồi tài sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản được thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số .../2022/NĐ-CP). - Ý kiến của các cơ quan, đơn vị, công ty cổ phần có vốn nhà nước được dự kiến giao tài sản và ý kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan về dự kiến giao tài sản của cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch. c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến phương án bán, cần nêu cụ thể các thông tin: - Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng phương án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có); - Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo; - Dự kiến sơ bộ về nhu cầu sử dụng nước sạch trên địa bàn trong thời gian tới. II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA PHƯƠNG ÁN 1. Mục đích của phương thức bán tài sản (sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh nước sạch (không thay đổi công năng sử dụng của tài sản) theo quy định của pháp luật). 2. Điều kiện của người mua tài sản (phải có chức năng sản xuất, kinh doanh nước sạch theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về sản xuất và kinh doanh nước sạch; có khả năng tài chính; có năng lực quản lý, vận hành và khai thác công trình cấp nước sạch). 3. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, công suất, số hộ sử dụng nước, giá trị theo sổ sách kế toán (nguyên giá/giá trị còn lại), tình trạng hoạt động của tài sản. 4. Phương thức tổ chức thực hiện việc bán (bán đấu giá) tài sản. 5. Cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để bán đấu giá tài sản. 6. Dự kiến việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán đấu giá tài sản. 7. Nguyên tắc xử lý đối với trường hợp người mua thay đổi công năng sử dụng của tài sản. III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Ghi chú: (*) Cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 được giao tài sản để lập phương án khai thác quy định tại khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 7 Nghị định số /2022/NĐ-CP ngày tháng năm 2022 của Chính phủ. Mẫu số 05 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH Hôm nay, vào lúc ....giờ ngày ....tháng …… năm ……..: Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra hiện trạng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đối với: Tên công trình (1) ……………………………….; Tại địa chỉ (2) .............................................................................................................................. Cơ quan/Đơn vị/Doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng (3) : ......................................................... Thành phần đoàn kiểm tra gồm có: 1. Đại diện đơn vị sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch: - Ông/Bà: ............................................................................................ Chức vụ: - Ông/Bà: ............................................................................................ Chức vụ: - Ông/Bà: ............................................................................................ Chức vụ: 2. Đại diện cơ quan quản lý cấp trên: - Ông/Bà: ............................................................................................ Chức vụ: - Ông/Bà: ............................................................................................ Chức vụ: - Ông/Bà: ............................................................................................ Chức vụ: 3. Đại diện Cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan (nếu có) thuộc địa phương (nơi có tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch): - Ông/Bà: ............................................................................................ Chức vụ: - Ông/Bà: ............................................................................................ Chức vụ: - Ông/Bà: ............................................................................................ Chức vụ: I. HỒ SƠ PHÁP LÝ VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH (4) ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ II. KẾT QUẢ KIỂM TRA HIỆN TRẠNG TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH 1. Các chỉ tiêu về tài sản (5) STT Tên tài sản Năm xây dựng Năm đưa vào sử dụng Diện tích (m 2 ) Công suất (m3/ngày đêm) Số hộ sử dụng nước Giá trị Tình trạng tài sản Đất Sàn sử dụng Thiết kế Thực tế Thiết kế Thực tế Nguyên giá GTCL 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 III. Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... IV. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... V. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA 1. Thông tin về hồ sơ công trình ............................................................................................ 2. Thông tin về việc giao tài sản cho đơn vị quản lý, sử dụng và khai thác:.... 3. Tình trạng hoạt động cấp nước của công trình: .......................................................... Biên bản được lập thành ....... bản và kết thúc vào lúc ....... giờ cùng ngày. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ CẤP NƯỚC SẠCH (Ký, ghi rõ họ tên) THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TSKCHT CNS (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ĐẠI DIỆN CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN (Ký, ghi rõ họ tên) ĐẠI DIỆN CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (Ký, ghi rõ họ tên) Ghi chú: - (1), (2), (3): Ghi theo thông tin trên Cơ sở dữ liệu hoặc theo hồ sơ tài sản tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng. Riêng đối với chỉ tiêu (2) cần ghi rõ cả địa chỉ tại thời điểm kiểm tra (nếu có thay đổi); - (3): Cơ quan/Đơn vị/Doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng và khai thác đúng quy định hoặc đang tạm quản lý đối với tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 26 Nghị định số /2022/NĐ-CP ngày tháng năm 2022 của Chính phủ. - (4): Các giấy tờ liên quan đến việc hình thành tài sản như: Quyết toán công trình, bàn giao đưa vào sử dụng, văn bản giao công trình, quyết định giao đất, cho thuê đất... - (5): Ghi theo hiện trạng tài sản tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng.

Về toàn văn Nghị định Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp