Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục Chương 3 — THANH TRA VIÊN VÀ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA GIÁO DỤC

Điều 11–Điều 12 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thanh tra viên giáo dục

Điều 11

Điều 11. Thanh tra viên giáo dục 1. Thanh tra viên giáo dục là công chức nhà nước được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong lĩnh vực giáo dục. 2. Thanh tra viên giáo dục phải đáp ứng tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên quy định tại Điều 31 của Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Thanh tra viên giáo dục có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 40, Điều 50 của Luật Thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 4. Thanh tra viên giáo dục được cấp trang phục, thẻ thanh tra viên và hưởng lương, phụ cấp theo quy định của pháp luật.

Cộng tác viên thanh tra giáo dục

Điều 12

Điều 12. Cộng tác viên thanh tra giáo dục 1. Cộng tác viên thanh tra giáo dục là người không thuộc biên chế của cơ quan Thanh tra giáo dục, được trưng tập để làm nhiệm vụ thanh tra theo yêu cầu của cơ quan thanh tra hoặc cấp có thẩm quyền. Cộng tác viên thanh tra giáo dục chịu sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thanh tra và Trưởng Đoàn thanh tra. 2. Cộng tác viên thanh tra là người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ thanh tra, được trưng tập để tham gia thanh tra, kiểm tra. 3. Việc trưng tập, tiêu chuẩn cụ thể, chế độ, trách nhiệm của cộng tác viên thanh tra giáo dục được thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương 4: HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA GIÁO DỤC

Về toàn văn Nghị định Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp