Đã lưuĐăng ký

Nghị quyết Quy định một số chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm trên địa bàn Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025 Chương II — MỘT SỐ CHÍNH SÁCH VỀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Điều 4–Điều 9 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo nghề dưới 3 tháng

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo nghề dưới 3 tháng 1. Đối tượng hỗ trợ: Người trong độ tuổi lao động theo quy định, có nhu cầu học nghề thuộc các đối tượng sau: a) Đối tượng 1: Người cai nghiện ma túy bắt buộc; b) Đối tượng 2: Người chấp hành xong án phạt tù đã trở về cộng đồng, chưa được xóa án tích; c) Đối tượng 3: Người lao động thuộc hộ gia đình làm nông, lâm, ngư và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025. 2. Mức hỗ trợ: Người lao động thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 4 của Nghị quyết này được hỗ trợ tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo nghề dưới 3 tháng theo mức giá dịch vụ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo nghề dưới 3 tháng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhưng không vượt quá định mức quy định sau đây: a) Đối tượng 1: Hỗ trợ tối đa 06 triệu đồng/người/khóa học; b) Đối tượng 2, đối tượng 3: Hỗ trợ tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học. 3. Hình thức hỗ trợ: Áp dụng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 4. Đối với các nhóm đối tượng học nghề sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng đã quy định cụ thể về đối tượng và mức hỗ trợ tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của

Chính sách miễn, giảm học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Chính sách miễn, giảm học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ. 1. Đối tượng được miễn giảm học phí: a) Đối tượng được miễn học phí: Theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 10, 12, 14, 17, 18, 19 Điều 15 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ; b) Đối tượng được giảm 70% học phí: Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ; c) Đối tượng được giảm 50% học phí: Theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ. 2. Cơ chế miễn, giảm học phí: Nhà nước cấp bù tiền miễn, giảm học phí cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để thực hiện chính sách miễn, giảm học phí đối với người học thuộc các đối tượng miễn, giảm học phí bằng mức thu học phí do cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập quy định, nhưng không vượt quá mức trần học phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.

Hỗ trợ học phí học tập cho học sinh, sinh viên học nghề trình độ cao đẳng, trung cấp đối với các nghề khuyến khích đào tạo

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Hỗ trợ học phí học tập cho học sinh, sinh viên học nghề trình độ cao đẳng, trung cấp đối với các nghề khuyến khích đào tạo 1. Đối tượng hỗ trợ: Học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm nhập học, đã tốt nghiệp trung học phổ thông và học nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh thuộc các ngành nghề khuyến khích đào tạo do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm để đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và các công trình, dự án trọng điểm đầu tư trên địa bàn tỉnh; người học có cam kết sau tốt nghiệp làm việc tại các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ít nhất 2 năm. 2. Mức hỗ trợ: a) Hỗ trợ học phí học tập bằng 70% mức thu học phí do cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập quy định, mức học phí làm căn cứ tính hỗ trợ không vượt quá mức trần học phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP đối với học sinh, sinh viên là người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an theo quy định của pháp luật; b) Hỗ trợ học phí học tập bằng 50% mức thu học phí do cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập quy định, mức học phí làm căn cứ tính hỗ trợ không vượt quá mức trần học phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP đối với học sinh, sinh viên còn lại. 3. Cơ chế hỗ trợ thực hiện theo khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ; phương thức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP .

Hỗ trợ tổ chức các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí cho người lao động, học sinh, sinh viên và cung ứng lao động miễn phí

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Hỗ trợ tổ chức các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí cho người lao động, học sinh, sinh viên và cung ứng lao động miễn phí 1. Đối tượng hỗ trợ: Trung tâm dịch vụ việc làm công lập, các đơn vị sự nghiệp có chức năng tư vấn, giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí cho lao động, học sinh, sinh viên và cung ứng lao động miễn phí cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh. 2. Mức hỗ trợ: Thực hiện theo Bộ đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm và cung ứng lao động miễn phí áp dụng đối với Trung tâm dịch vụ việc làm công lập do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành.

Kinh phí thực hiện

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm giai đoạn 2022 - 2025 bao gồm: Nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh và nguồn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác.

Lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí Việc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Nghị quyết Quy định một số chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm trên địa bàn Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp