Nghị quyết Ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng Chương II — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
Điều 4.
Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công
1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Đối với tài sản công là nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và công trình, vật kiến trúc, tài sản khác gắn liền với đất (không phân biệt cấp quản lý): UBND thành phố quyết định mua sắm để trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị phù hợp tiêu chuẩn, định mức do Chính phủ hoặc UBND thành phố ban hành theo thẩm quyền và trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được giao hoặc nguồn kinh phí được phép sử dụng theo quy định của pháp luật.
b) Đối với tài sản công là xe ô tô, tàu: Chủ tịch UBND thành phố quyết định mua sắm để trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị phù hợp tiêu chuẩn, định mức do Chính phủ hoặc UBND thành phố ban hành theo thẩm quyền và trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được giao hoặc nguồn kinh phí được phép sử dụng theo quy định của pháp luật.
c) Đối với tài sản công khác (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều này):
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị,
Văn phòng quận ủy, huyện ủy {H2}
quyết định mua sắm tài sản công từ nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao trong dự toán ngân sách hàng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức, tự chịu trách nhiệm về hồ sơ, trình tự, thủ tục và thực hiện mua sắm theo đúng quy định của pháp luật.
- Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác để mua sắm tài sản công theo quy định hiện hành và phù hợp về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư tự quyết định mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 37 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.
Điều 5.
Thẩm quyền quyết định thuê tài sản công {H3}
1. Đối với Trụ sở làm việc (không phân biệt cấp quản lý): Chủ tịch UBND thành phố quyết định việc thuê nhà, đất sử dụng làm trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Đối với cơ sở hoạt động sự nghiệp và công trình, vật kiến trúc khác (theo phạm vi quản lý của từng cấp):
a) Chủ tịch UBND thành phố quyết định việc thuê nhà, đất sử dụng làm cơ sở hoạt động sự nghiệp và công trình, vật kiến trúc khác của các tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định việc thuê nhà, đất sử dụng làm cơ sở hoạt động sự nghiệp và công trình, vật kiến trúc khác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND quận, huyện.
3. Đối với tài sản công khác (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này):
a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị,
Văn phòng quận ủy, huyện ủy {H4}
quyết định thuê tài sản công từ nguồn kinh phí trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hàng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định, tự chịu trách nhiệm về hồ sơ, trình tự, thủ tục thuê tài sản theo quy định.
b) Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thuê tài sản công theo quy định hiện hành và phù hợp tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công.
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư tự quyết định thuê tài sản từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.
Điều 6.
Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công {H5}
1. UBND thành phố quyết định thu hồi nhà, đất là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, công trình, vật kiến trúc và các tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn thành phố trong các trường hợp phải thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2. UBND thành phố quyết định thu hồi tài sản được Nhà nước giao bằng hiện vật và tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước tại Văn phòng quận ủy, huyện ủy theo quy định tại điểm d, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chỉnh phủ.
3. Chủ tịch UBND thành phố quyết định thu hồi đối với xe ô tô, tàu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn thành phố trong các trường hợp phải thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi đối với tài sản công khác (trừ các tài sản công quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này) của các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND thành phố trong các trường hợp phải thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
5. Người đứng đầu các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định thu hồi đối với tài sản công khác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong các trường hợp phải thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công {H6}
Điều 7.
Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công {H6}
1. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công từ cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố sang cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam:
a) UBND thành phố quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và công trình, vật kiến trúc khác (không phân biệt cấp quản lý).
b) Chủ tịch UBND thành phố quyết định điều chuyển xe ô tô, tàu và tài sản công khác (trừ các tài sản công quy định tại điểm a khoản 1 Điều này).
2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công (trừ khoản 1 Điều này) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố:
a) Chủ tịch UBND thành phố quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và công trình, vật kiến trúc khác; xe ô tô, tàu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn thành phố (không phân biệt cấp quản lý).
b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản công khác (trừ các tài sản công quy định tại điểm a khoản 2 Điều này) giữa các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND thành phố; giữa các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND thành phố và UBND quận, huyện; giữa UBND các quận, huyện.
c) Người đứng đầu sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND thành phố quyết định điều chuyển tài sản công khác (trừ các tài sản công quy định tại điểm a khoản 2 Điều này) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
d) Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định điều chuyển tài sản công khác (trừ các tài sản công quy định tại điểm a khoản 2 Điều này) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 8.
Thẩm quyền quyết định bán tài sản công {H7}
1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định bán tài sản công theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 43 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đối với nhà, đất là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và công trình, vật kiến trúc khác và xe ô tô, tàu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn thành phố (không phân biệt cấp quản lý).
2. Người đứng đầu sở, ban, ngành; đơn vị trực thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định bán tài sản công khác (trừ tài sản công quy định tại Khoản 1 Điều này) có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định mua sắm (theo phạm vi quản lý của từng cấp) cũng là cơ quan, người có thẩm quyền quyết định bán tài sản công khác có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
4. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập tự quyết định bán tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.
Điều 9.
Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công {H8}
1. Đối với tài sản công là trụ sở làm việc và xe ô tô, tàu (không phân biệt cấp quản lý): Chủ tịch UBND thành phố quyết định thanh lý theo quy định tại Điều 45 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn thành phố.
2. Đối với tài sản công là cơ sở hoạt động sự nghiệp và công trình, vật kiến trúc khác (trừ các tài sản công quy định tại khoản 1 Điều này):
a) Chủ tịch UBND thành phố quyết định thanh lý đối với tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định thanh lý đối với tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND quận, huyện.
3. Đối với tài sản công khác (trừ các tài sản công quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này):
a) Đối với tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản:
- Người đứng đầu sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND thành phố; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở, ban, ngành quyết định và tổ chức thực hiện thanh lý tài sản được giao quản lý, sử dụng theo đúng quy định.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND quận, huyện quyết định và tổ chức thực hiện thanh lý tài sản được giao quản lý, sử dụng theo đúng quy định.
b)
Đối với tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản: {H9}
- Người đứng đầu sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố, người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc sở, ban, ngành; người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc UBND quận, huyện quyết định và tổ chức thực hiện thanh lý tài sản được giao quản lý, sử dụng theo đúng quy định (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập).
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự quyết định thanh lý tài sản được giao quản lý, sử dụng theo đúng quy định tại Điều 51 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.
Điều 10.
Thẩm quyền tiêu hủy tài sản công {H10}
1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định tiêu hủy tài sản công theo quy định tại Điều 46 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đối với các tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định tiêu hủy tài sản công theo quy định tại Điều 46 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đối với các tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND quận, huyện.
Thẩm quyền xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại {H11}
Điều 11.
Thẩm quyền xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại {H11}
1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với:
a) Trụ sở làm việc và xe ô tô, tàu (không phân biệt cấp quản lý).
b) Cơ sở hoạt động sự nghiệp và công trình, vật kiến trúc khác của các đơn vị trực thuộc UBND thành phố.
c) Tài sản công khác có nguyên giá từ 02 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Người đứng đầu sở, ban, ngành quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, đối với:
a) Cơ sở hoạt động sự nghiệp và công trình, vật kiến trúc khác.
b) Tài sản công khác (trừ điểm a, khoản 1 Điều này) có nguyên giá dưới 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công khác (trừ xe ô tô, tàu và điểm b, khoản 1 Điều này) có nguyên giá dưới 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
4. Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND quận, huyện, đối với:
a) Cơ sở hoạt động sự nghiệp và công trình, vật kiến trúc khác.
b) Tài sản công khác (trừ điểm a và b, khoản 1 Điều này).
Chương III
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
TÀI SẢN CÔNG
TRONG MỘT SỐ
LĨNH VỰC KHÁC