Nghị quyết Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hà Nam Chương II — TIÊU CHÍ, HỆ SỐ, ĐỊNH MỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH,XÁC ĐỊNH PHÂN BÒ VỐN TÙNG DỰ ÁN
Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn và căn cứ tính hệ số
1. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo; tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo của các huyện, thị xã, thành phố để tính điểm hệ số căn cứ vào số liệu công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025.
2. Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố để tính điểm hệ số căn cứ vào số liệu tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2021 do Cục Thống kê tỉnh Hà Nam công bố.
3. Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố để tính điểm hệ số căn cứ số liệu công bố năm 2021 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam.
4. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi để tính điểm hệ số căn cứ theo số liệu công bố năm 2021 của Sở Y tế tỉnh Hà Nam.
Dự án Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
Điều 5. Dự án Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
1.Các tiêu chí và điểm hệ số cụ thể:
Tiêu chí
Điểm hệ số
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
- Dưới 3%
0,4
- Từ 3% đến dưới 5%
0,5
- Từ
5%
đến dưới 8%
0,6
- Từ 8% trở lên
0,7
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
- Dưới 500 hộ
0,4
- Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ
0,45
- Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ
0,5
- Từ 2.000 hộ đén dưới 3.000 hộ
0,6
- Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,7
- Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,8
- Từ 5.000 hộ trờ lên
0,9
Tiêu chí 3: số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố
- Mỗi xã/phường/thị trấn
0,1
2. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố:
Vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau: Ci = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ci là vốn ngân sách của tỉnh phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố (1)
Xi là tổng điểm hệ số của 2 tiêu chí (tiêu chí 1 và tiêu chí 2 của huyện, thị xã, thành phố (i))
Yi là điểm hệ số tiêu chí 3 của huyện, thị xã, thành phố (T)
Q là vốn bình quân của một huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách tỉnh để thực hiện Dự án Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
Điều 6. Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
1. Tiểu dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
a) Các tiêu chí và điểm số hệ cụ thể:
Tiêu chí
Điểm hệ số
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
- Dưới 3%
0,4
- Từ 3% đến dưới 5%
0,5
- Từ
5%
đến dưới 8%
0,6
- Từ 8% trở lên
0,7
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
- Dưới 500 hộ
0,4
- Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ
0,45
- Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ
0,5
- Từ 2.000 hộ đén dưới 3.000 hộ
0,6
- Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,7
- Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,8
- Từ 5.000 hộ trờ lên
0,9
Tiêu chí 3: số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố
- Mỗi xã/phường/thị trấn
0,1
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố:
Vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức: Đi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Đi là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố (i).
Xi là tổng điểm hệ số của 2 tiêu chí (tiêu chí 1 và tiêu chí 2 của huyện, thị xã, thành phố (i))
Yi là điểm hệ số tiêu chí 3 của huyện, thị xã, thành phố (T)
Q là vốn bình quân của một huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách tỉnh để thực hiện Tiểu dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
2. Tiểu dự án Cải thiện dinh dưỡng
a) Các tiêu chí và điểm hệ số cụ thể:
Tiêu chí
Điểm hệ số
Tiêu chí 1: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố
- Mỗi xã/phường/thị trấn
0,1
Tiêu chí 2: Tỷ lệ suy dinh dương thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thị xã, thành phố
- Dưới 5%
1
- Từ dưới 5% đến dưới 10%
1,2
- Từ 10% đến dưới 15%
1,4
- Từ 15% trở lên
1,6
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố:
Vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức: Ei = Q.Yi.DDi
Trong đó:
Ei là vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố (i)
DDi là điểm hệ số tiêu chí 2 của huyện, thị xã, thành phố(i)
Yi là điểm hệ số tiêu chí 1 của huyện, thị xã, thành phố (i)
Q là vốn bình quân của một huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách tỉnh để thực hiện Tiểu dự án cải thiện dinh dưỡng
Dự án Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
Điều 7. Dự án Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
*Tiểu dự án Hỗ trợ việc làm bền vững
a) Định mức phân bổ:
(1) Phân bổ 70% tổng kinh phí tiểu dự án cho các sở, ngành cấp tỉnh;
(2) Phân bổ 30% tổng kinh phí tiểu dự án cho các huyện, thị xã, thành phố.
b) Tiêu chí, phương pháp phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố:
(1) Các tiêu chí và điểm hệ số cụ thể:
Tiêu chí
Điểm hệ số
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
- Dưới 3%
0,4
- Từ 3% đến dưới 5%
0,5
- Từ
5%
đến dưới 8%
0,6
- Từ 8% trở lên
0,7
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
- Dưới 500 hộ
0,4
- Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ
0,45
- Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ
0,5
- Từ 2.000 hộ đén dưới 3.000 hộ
0,6
- Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,7
- Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,8
- Từ 5.000 hộ trờ lên
0,9
Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của huyện, thị xã, thành phố
- Dưới 20.000 người
1
-Từ 20.000 người đến dưới 30.000 người
1,3
- Từ 30.000 người đến dưới 40.000 người
1,6
- Từ 40.000 người đến dưới 50.000 người
1,9
- Từ 50.000 người đến dưới 60.000 người
2,2
- Từ 60.000 người trở lên
2,5
(2) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố:
Vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức: Mi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Mi là vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố (i)
Xi là tổng điểm hệ số của 2 tiêu chí (tiêu chí 1, tiêu chí 2 của huyện, thị xã, thành phố (i))
Yi là hệ số tiêu chí 3 của huyện, thị xã, thành phố (i)
Q là vốn bình quân của một huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách tỉnh để thực hiện Tiểu dự án Hỗ trợ việc làm bền vững.
Điều 8. Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
1. Tiêu dự án Giám nghèo về thông tin.
a) Định mức phân bổ: Phân bổ 30% tổng kinh phí Tiêu dự án cho các sở, ngành cấp tỉnh; 70% tổng kinh phí Tiêu dự án cho các huyện, thị xã, thành phố.
b) Tiêu chí, phương pháp phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố: Áp dụng phương pháp tính như Dự án đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Quy định này.
2. Tiểu dự án Truyền thông về giảm nghèo đa chiều.
a) Định mức phân bổ: Phân bổ 35% tổng kinh phí Tiểu dự án cho các sở ngành cấp tỉnh; 65% tổng kinh phí Tiểu dự án cho các huyện, thị xã, thành phố.
b) Tiêu chí, phương pháp phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố: Áp dụng phương pháp tính như Dự án đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Quy định này.
Dự án nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
Điều 9. Dự án nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
1. Tiêu dự án Nâng cao năng lực.
a) Định mức phân bổ: Phân bổ 50% tổng kinh phí tiểu dự án cho các sở, ngành cấp tỉnh; 50% tổng kinh phí tiểu dự án cho các huyện, thị xã, thành phố.
b) Tiêu chí, phương pháp phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố: Áp dụng phương pháp tính như Dự án đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Quy định này.
2. Tiêu dự án Giám sát, đánh giá Chương trình.
a) Định mức phân bổ: Phân bổ 40% tổng kinh phí tiểu dự án cho các sở, ngành cấp tỉnh; 60% tổng kinh phí tiểu dự án cho các huyện, thị xã, thành phố.
b) Tiêu chí, phương pháp phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố: Áp dụng phương pháp tính như Dự án Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Quy định này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN