Đã lưuĐăng ký

Nghị quyết Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Chương III — TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Điều 17–Điều 18 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức 1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước; b) Ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh; c) Phối hợp với các cơ quan liên quan tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước cho cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh; d) Giám sát việc thực hiện quy chế bảo vệ bảo vệ bí mật nhà nước trên phạm vi toàn tỉnh; 2. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh: a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật và quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh trong cơ quan. b) Chỉ đạo xử lý và kịp thời thông báo với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và Công an tỉnh khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý. c) Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước. 3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: a) Tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung tại khoản 1 Điều này. b) Ban hành Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước. c) Thực hiện các nội dung tại khoản 2 Điều này.

Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước 1. Người tiếp cận bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây: a) Tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức về bảo vệ bí mật nhà nước; b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước; c) Sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích; d) Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước. 2. Người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Đề xuất lãnh đạo cơ quan quyết định áp dụng các biện pháp để bảo vệ bí mật nhà nước do mình trực tiếp quản lý; c) Trường hợp phát hiện vi phạm trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước thì công chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước phải có biện pháp xử lý và báo cáo người có trách nhiệm giải quyết, thông báo cho cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước biết để có biện pháp khắc phục; d) Trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước thì phải bàn giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức mà mình đang công tác và cam kết về trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước đã quản lý. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Nghị quyết Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp