Đã lưuĐăng ký

Thông tư Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BCT ngày 06/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hợp nhất Thông tư số 02/2017/TT-BCTngày 10 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy định phương pháp, trình tự lập, thẩm định và phê duyệt giá truyền tải điện và Thông tư số 14/2022/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BCT ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp, trình tự lập, thẩm định và phê duyệt giá truyền tải điện Chương II — PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRUYỀN TẢI ĐIỆN

Điều 3–Điều 6 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phương pháp xác định giá truyền tải điện

Điều 3

Điều 3. Phương pháp xác định giá truyền tải điện 1. Giá truyền tải điện hàng năm áp dụng thống nhất toàn quốc không phụ thuộc vào khoảng cách truyền tải điện và điểm giao nhận điện. 2.[12] Giá truyền tải điện được xác định hàng năm trên cơ sở các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ cho hoạt động truyền tải điện của Đơn vị truyền tải điện với tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu được xác định theo phương án giá bán lẻ điện đang áp dụng tại thời điểm tính giá truyền tải điện hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 3. Giá truyền tải điện năm N được xác định căn cứ vào tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N của Đơn vị truyền tải điện[13] và tổng sản lượng điện năng truyền tải dự kiến năm N, được tính theo công thức sau: Trong đó: : | Tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N của Đơn vị truyền tải điện [14] (đồng); : | Tổng sản lượng điện năng truyền tải dự kiến năm N (kWh).

Phương pháp xác định tổng doanh thu truyền tải điện cho phép hàng năm

Điều 4

Điều 4. Phương pháp xác định tổng doanh thu truyền tải điện cho phép hàng năm Tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N bao gồm các thành phần chi phí vốn cho phép , chi phí vận hành và bảo dưỡng cho phép và lượng điều chỉnh doanh thu năm N, được xác định theo công thức sau: Trong đó: : | Tổng chi phí vốn truyền tải điện cho phép năm N của Đơn vị truyền tải điện [15] (đồng); : | Tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng truyền tải điện cho phép năm N của Đơn vị truyền tải điện [16] (đồng); : | Lượng điều chỉnh doanh thu năm N bao gồm lãi tiền gửi dự kiến của Đơn vị truyền tải điện [17] năm N (được xác định bằng lãi tiền gửi của năm N-2 ), thu nhập từ thanh lý, bán tài sản cố định, vật tư thiết bị dự kiến năm N (căn cứ kế hoạch thanh lý, bán tài sản và vật tư thiết bị năm N ).

Phương pháp xác định tổng chi phí vốn truyền tải điện cho phép

Điều 5

Điều 5. Phương pháp xác định tổng chi phí vốn truyền tải điện cho phép 1. Tổng chi phí vốn truyền tải điện cho phép năm N được xác định theo công thức sau: Trong đó: : | Tổng chi phí khấu hao tài sản cố định dự kiến năm N (đồng) ; : | Tổng chi phí tài chính dự kiến bao gồm lãi vay ngắn hạn, dài hạn, trái phiếu, thuê tài chính và các khoản phí để vay vốn phải trả năm N cho tài sản truyền tải điện (đồng); : | Chênh lệch tỷ giá thực hiện dự kiến phát sinh do trả nợ vay bằng ngoại tệ năm N (đồng); : | Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại dự kiến năm N (đồng); : | Lượng phân bổ dự kiến năm N của khoản lỗ chênh lệch tỷ giá chưa được phân bổ của các năm trước; : | Lợi nhuận truyền tải điện cho phép dự kiến năm N (đồng). 2. Tổng chi phí khấu hao tài sản cố định dự kiến năm N được xác định theo quy định về thời gian sử dụng và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định của Bộ Tài chính. 3. Tổng chi phí tài chính dự kiến năm N được xác định theo các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thuê tài chính của các tài sản truyền tải điện. 4. Chênh lệch tỷ giá thực hiện dự kiến phát sinh do trả nợ vay bằng ngoại tệ năm N được xác định theo quy định tài chính kế toán. 5. Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại dự kiến năm N được xác định theo quy định tài chính kế toán. 6. Lượng phân bổ dự kiến năm N của khoản lỗ chênh lệch tỷ giá chưa được phân bổ của các năm trước được xác định theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 7. Lợi nhuận cho phép dự kiến năm N được xác định theo công thức sau: Trong đó: : | Vốn chủ sở hữu của các Đơn vị truyền tải điện đến ngày 30 tháng 6 năm N-1 (đồng), trong đó vốn chủ sở hữu của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia là vốn Nhà nước do Tập đoàn Điện lực Việt Nam đầu tư tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia cho sản xuất kinh doanh điện theo báo cáo tài chính quý II năm N-1 , vốn chủ sở hữu của các thành phần kinh tế khác đầu tư lưới truyền tải điện theo Luật số 03/2022/QH15 là vốn hình thành tài sản truyền tải điện được đầu tư theo quy định tại Điều 6 Luật số 03/2022/QH15 và các quy định pháp luật có liên quan; [18] : | Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu năm N áp dụng cho Đơn vị t ruyền tải điện (%), được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này . [19]

Phương pháp xác định tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng truyền tải điện cho phép

Điều 6

Điều 6. Phương pháp xác định tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng truyền tải điện cho phép 1. Tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng truyền tải điện cho phép năm N được xác định theo công thức sau: Trong đó: : | Tổng chi phí vật liệu dự kiến năm N (đồng) ; : | Tổng chi phí tiền lương dự kiến năm N (đồng) ; : | Tổng chi phí sửa chữa lớn dự kiến năm N (đồng) ; : | Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài dự kiến năm N (đồng) ; : | Tổng chi phí bằng tiền khác dự kiến năm N (đồng) . 2. Phương pháp xác định chi phí vật liệu a) Tổng chi phí vật liệu dự kiến năm N bao gồm chi phí vật liệu trong định mức và chi phí vật liệu sự cố, cụ thể như sau: - Chi phí vật liệu định mức bao gồm: Chi phí dầu máy, dầu mỡ bôi trơn, vật liệu, công cụ, dụng cụ trực tiếp và gián tiếp cho nhà xưởng, công tác thí nghiệm, vật liệu cho sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ, máy, đồ dùng cho công tác quản lý, vận hành và bảo dưỡng đường dây, trạm biến áp, máy biến áp, công tác văn phòng, cơ quan và các chi phí khác có liên quan được xác định theo định mức quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành; - Chi phí vật liệu sự cố là khoản chi phí vật liệu dùng cho các sự cố bất thường, khách quan được xác định theo quy định của pháp luật[20]. b) Tổng chi phí vật liệu dự kiến năm N được xác định theo công thức sau: Trong đó: : | Tổng sản lượng điện năng truyền tải dự kiến năm N (kWh); : | Định mức chi phí vật liệu xác định theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành (đ/kWh); : | Chỉ số trượt giá năm N lấy bằng CPI năm N-2 nhưng không vượt quá 2,5% (%) ; : | Chi phí vật liệu sự cố dự kiến năm N (đồng) . 3.[21] Phương pháp xác định chi phí nhân công Tổng chi phí nhân công dự kiến năm N của Đơn vị truyền tải điện bao gồm chi phí tiền lương và các chi phí có tính chất lượng, được xác định theo quy định của pháp luật. Chi phí tiền lương của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động và tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý trong Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Các chi phí có tính chất lương của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia bao gồm: chế độ an toàn điện, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp không xác định được tổng chi phí nhân công theo trường hợp trên, áp dụng phương pháp tính toán tổng chi phí nhân công theo công thức sau: Trong đó: : | Nguyên giá tài sản cố định truyền tải điện năm N của Đơn vị truyền tải điện (đồng) ; : | Tỷ lệ chi phí nhân công (%) do Bộ Công Thương công bố hàng năm bằng văn bản hành chính. 4. Phương pháp xác định chi phí sửa chữa lớn Tổng chi phí sửa chữa lớn dự kiến năm N bao gồm chi phí phục vụ công tác sửa chữa lớn các công trình phục vụ khâu truyền tải điện, được xác định theo định mức của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành. 5. Phương pháp xác định chi phí dịch vụ mua ngoài a) Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài dự kiến năm N bao gồm: - Chi phí trả cho tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị cung cấp các dịch vụ sau: Điện, nước, dịch vụ điện thoại, viễn thông, sách báo; - Chi phí thuê tư vấn kiểm toán; - Chi phí thuê tài sản; - Chi phí bảo hiểm tài sản; - Chi phí cho các dịch vụ khác có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ để phục vụ cho công tác quản lý, vận hành, bảo dưỡng trạm và đường dây truyền tải điện. b) Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài dự kiến năm N được xác định theo công thức sau: Trong đó: : | Tổng sản lượng điện năng truyền tải dự kiến năm N (kWh); : | Định mức chi phí dịch vụ mua ngoài xác định theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành (đ/kWh); : | Chỉ số trượt giá năm N xác định theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này (%). 6. Phương pháp xác định chi phí bằng tiền khác a) [22] Tổng chi phí bằng tiền khác năm N () bao gồm: Chi phí bằng tiền khác trong định mức, chi phí bằng tiền khác sự cố, các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, chi phí tiền ăn ca và các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật; b) Tổng chi phí bằng tiền khác năm N được xác định theo công thức sau: Trong đó: : | Tổng sản lượng điện năng truyền tải dự kiến năm N (kWh); : | Định mức chi phí bằng tiền khác xác định theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành (đ/kWh); : | Chỉ số trượt giá năm N xác định theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này (%); : | Chi phí bằng tiền khác sự cố năm N (đồng); : | Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất năm N (đồng); : | Chi phí tiền ăn ca năm N (đồng). c) Chi phí bằng tiền khác theo định mức năm N bao gồm: Công tác phí; chi phí hội nghị, tiếp khách; chi phí đào tạo; chi phí nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến; chi phí dân quân tự vệ, bảo vệ, phòng chống bão lụt, phòng cháy chữa cháy; chi phí bảo hộ lao động, trang phục làm việc, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và môi trường; chi phí nước uống trong giờ làm việc, bồi dưỡng hiện vật ca đêm, độc hại; chi phí sơ cấp cứu tai nạn lao động, thuốc chữa bệnh thông thường, phục hồi chức năng cho người lao động và chi phí tuyển dụng; d) Chi phí bằng tiền khác sự cố năm N là khoản chi phí bằng tiền khác dùng cho các sự cố bất thường, khách quan được xác định theo quy định của pháp luật[23]; đ) Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất năm N được xác định trên cơ sở thực hiện trong năm N-2; e) Chi phí tiền ăn ca năm N được xác định theo quy định hiện hành. 7.[24] Trường hợp không xác định được các chi phí theo định mức quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này, áp dụng phương pháp tính toán tổng chi phí sửa chữa lớn và chi phí định mức khác (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác định mức) theo công thức sau: Trong đó: : | Tổng chi phí sửa chữa lớn và chi phí định mức khác (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác định mức) của Đơn vị truyền tải điện (đồng); : | Tỷ lệ chi phí sửa chữa lớn và chi phí định mức khác (%) do Bộ Công Thương công bố hàng năm bằng văn bản hành chính. Chương III TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT GIÁ TRUYỀN TẢI ĐIỆN

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp