Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải Chương 2 — HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI

Điều 8–Điều 25 · 18 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC CẢNG BIỂN

Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự trong hoạt động khai thác cảng biển

Điều 8

Điều 8. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự trong hoạt động khai thác cảng biển 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi ra, vào vùng đất cảng hoặc lên tàu không được phép hoặc không tuân theo chỉ dẫn của ng­ười có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Sử dụng ngư­ời lao động không có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, giấy phép phù hợp; b) Vi phạm quy định về báo hiệu ban ngày và đèn báo hiệu, đèn chiếu sáng ban đêm đối với giới hạn cầu cảng cho tàu cập cầu bảo đảm an toàn; c) Hệ thống đệm chống va, bích buộc tàu của cầu cảng không đủ hoặc không bảo đảm an toàn cho tàu neo đậu; d) Để các vật trên cầu cảng hoặc chiếm dụng không gian phía trên cầu cảng gây trở ngại cho việc cập, rời cầu an toàn của tàu hoặc gây trở ngại cho các hoạt động khác tại cảng; đ) Không báo cáo kịp thời cho Cảng vụ hàng hải về các sự cố, tai nạn có liên quan đến an toàn, an ninh và ô nhiễm môi trường tại cảng; e) Không có kế hoạch an ninh cảng biển hoặc giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng biển theo quy định; g) Không có cán bộ an ninh cảng biển theo quy định; h) Chuẩn bị cầu cảng cho tàu ra vào cảng không bảo đảm thời gian, khoảng cách theo quy định. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Cho tàu thuyền vào cảng hoặc neo đậu tại vùng n­ước cảng biển khi ch­ưa được phép của Cảng vụ hàng hải; b) Tự ý bốc dỡ hàng hóa khi ch­ưa hoàn thành thủ tục vào cảng theo quy định. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Khai thác cảng không đúng với chức năng của cảng đã đ­ược công bố; b) Cho tàu thuyền cập cầu cảng khi cầu cảng chưa được đưa vào khai thác sử dụng theo quy định. 5. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc phải bổ sung giấy tờ, trang thiết bị, lực l­ượng phù hợp theo quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; b) Không được cho phép tàu thuyền tiếp tục neo đậu tại cảng đối với các hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Vi phạm quy định về ký, mã hiệu, bốc dỡ, l­ưu kho hàng hóa

Điều 9

Điều 9. Vi phạm quy định về ký, mã hiệu, bốc dỡ, l­ưu kho hàng hóa 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Đánh dấu ký, mã hiệu hàng hóa không theo quy định; b) Bốc dỡ và lư­u kho các loại hàng hoá không theo quy định; c) Xếp hàng hóa trên cầu cảng quá tải trọng cho phép. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong tr­ường hợp là các loại hàng hóa nguy hiểm. 3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải bổ sung ký, mã hiệu và bốc dỡ, lư­u kho hàng hóa theo quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại cảng biển

Điều 10

Điều 10. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại cảng biển 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không có bảng nội quy, biển báo hoặc chỉ dẫn cảnh báo cần thiết ở những nơi dễ cháy, nổ; b) Sử dụng các trang thiết bị cứu hỏa chuyên dùng vào các mục đích khác. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Các trang thiết bị cứu hỏa không phù hợp hoặc không ở trạng thái sẵn sàng hoạt động theo quy định; b) Không đặt đúng nơi quy định hoặc không bố trí các thiết bị phòng, chống cháy, nổ thích hợp với loại hàng hóa đang vận chuyển, bốc dỡ. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không có đủ hệ thống phòng, chống cháy, nổ theo quy định; b) Không báo cáo kịp thời cho các cơ quan quản lý nhà nư­ớc có liên quan về các sự cố, tai nạn cháy, nổ; c) Sử dụng người lao động không đ­ược trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ hoặc không có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn về phòng, chống cháy, nổ theo quy định. 4. Vi phạm hành chính về phòng, chống cháy, nổ khác được áp dụng theo quy định của pháp luật về phòng, chống cháy, nổ. 5. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải bổ sung trang thiết bị, biển báo, bố trí lực lượng, phương tiện phù hợp theo quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này.

Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp cảng biển hoặc khi xây dựng, lắp đặt các công trình, thiết bị khác ảnh hư­ởng đến an toàn hàng hải tại vùng n­ước cảng biển

Điều 11

Điều 11. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp cảng biển hoặc khi xây dựng, lắp đặt các công trình, thiết bị khác ảnh hư­ởng đến an toàn hàng hải tại vùng n­ước cảng biển 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Hệ thống thiết bị cứu sinh không phù hợp theo quy định; b) Không thông báo cho Cảng vụ hàng hải biết về việc xây dựng các công trình khác trong vùng n­ước cảng biển; c) Không có báo hiệu hoặc báo hiệu sai lệch khu vực đang thi công công trình; d) Tàu công trình, tàu phục vụ thi công công trình neo đậu ngoài vùng giới hạn cho phép gây cản trở giao thông hàng hải trên luồng cảng biển; đ) Đổ hoặc làm rơi các thiết bị, vật liệu thi công không có chất độc hại xuống vùng nước cảng biển. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Thi công công trình khi chư­a đ­ược phép của cơ quan có thẩm quyền; b) Thi công sai vị trí đư­ợc phép. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Thi công công trình khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền và để xảy ra tai nạn; b) Thi công sai vị trí được phép và để xẩy ra tai nạn. 4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: a) Đình chỉ việc thi công công trình đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này. b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Vi phạm quy định về bảo vệ môi tr¬ường do hoạt động khai thác cảng biển

Điều 12

Điều 12. Vi phạm quy định về bảo vệ môi tr¬ường do hoạt động khai thác cảng biển 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi để hoặc đổ n­ước bẩn chảy ra làm mất vệ sinh cầu cảng, vùng nư­ớc cảng biển. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Xả rác và chất thải khác xuống cầu cảng hoặc vùng nước cảng biển; b) Xả n­ước có cặn bẩn xuống cầu cảng hoặc vùng nước cảng biển. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xả nước hoặc chất thải có lẫn dầu xuống cầu cảng hoặc vùng nước cảng biển. 4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi xả nước hoặc chất thải có lẫn dầu hoặc lẫn các loại hóa chất độc hại khác xuống cầu cảng hoặc vùng nước cảng biển. 5. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện những biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này gây ra. Mục 2: VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI CỦA TÀU THUYỀN TẠI CẢNG BIỂN

Mục 2 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI CỦA TÀU THUYỀN TẠI CẢNG BIỂN

Vi phạm quy định về thủ tục xin đến cảng biển hoặc quá cảnh

Điều 13

Điều 13. Vi phạm quy định về thủ tục xin đến cảng biển hoặc quá cảnh 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Tàu thuyền đến cảng hoặc quá cảnh không thực hiện chế độ thông báo việc tàu thuyền đến vị trí đón, trả hoa tiêu theo quy định; b) Tàu thuyền đến cảng hoặc quá cảnh thông báo không đúng việc tàu thuyền đến vị trí đón, trả hoa tiêu theo quy định. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tàu thuyền đến cảng hoặc quá cảnh không xin phép theo quy định. 3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hoàn thành thủ tục theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Vi phạm quy định về thủ tục vào, rời cảng biển hoặc quá cảnh

Điều 14

Điều 14. Vi phạm quy định về thủ tục vào, rời cảng biển hoặc quá cảnh 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi ghi không đủ hoặc sai một trong các thông số kỹ thuật của tàu trong Bản khai chung. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thiếu giấy tờ hoặc một trong các giấy tờ phải xuất trình không hợp lệ theo quy định khi làm thủ tục ra, vào cảng. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp hoặc cung cấp không đúng theo quy định giấy tờ về hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên tàu. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cho thuyền viên, hành khách lên tàu hoặc rời tàu trước khi hoàn thành thủ tục về xuất nhập cảnh. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không có giấy phép rời cảng cuối cùng; b) Cố tình rời cảng khi chư­a đư­ợc phép; c) Tàu vào cảng không đúng tên cảng ghi trong giấy phép rời cảng cuối cùng mà không có lý do chính đáng; d) Không có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu đối với tàu chở dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hóa nguy hiểm khác bắt buộc phải có theo quy định. 6. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải bổ sung giấy tờ và hoàn thành thủ tục theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Vi phạm quy định về an toàn, an ninh, trật tự, vệ sinh đối với tàu thuyền

Điều 15

Điều 15. Vi phạm quy định về an toàn, an ninh, trật tự, vệ sinh đối với tàu thuyền 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Kéo còi hoặc dùng loa điện không theo quy định hoặc không phải là tr­ường hợp cấp cứu, báo động; b) Treo cờ lễ, cờ tang khi chư­a đư­ợc phép của Cảng vụ hàng hải. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không treo Quốc kỳ Việt Nam theo quy định. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Xả muội ống khói khi tàu đang neo đậu trong vùng nư­ớc cảng; b) Gõ rỉ, sơn tàu khi chưa đ­ược phép của Cảng vụ hàng hải; c) Để các trang thiết bị, tài sản của tàu hoặc của thuyền viên trên mặt cầu cảng không đúng nơi quy định; d) Tiến hành các việc sửa chữa, thử máy, thử còi khi chư­a đ­ược Cảng vụ hàng hải cho phép; đ) Bơi lội hoặc làm mất trật tự công cộng trong cảng; e) Không trực kênh VHF hoặc sử dụng kênh VHF sai quy định; g) Tiến hành hun chuột, khử trùng không đúng nơi quy định; h) Không có dụng cụ chắn chuột hoặc có nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn; i) Sử dụng xuồng, phao bè của tàu khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải; k) Không thực hiện chế độ trực ca theo quy định; l) Không có sĩ quan an ninh tàu biển hoặc chỉ định sĩ quan an ninh tàu biển không theo quy định; m) Bố trí người không phù hợp với thuyền bộ đã đăng ký trong sổ danh bạ thuyền viên; n) Không có trang thiết bị hàng hải trên buồng lái theo quy định; o) Không có đủ giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường hoặc tài liệu của tàu theo quy định; p) Tàu chạy quá tốc độ cho phép trong vùng nư­ớc cảng biển. 4. Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Điều động tàu ra, vào cảng biển hoặc cập, rời cầu cảng mà thuyền trưởng không có mặt ở buồng lái; b) Đóng đăng, đáy hoặc đặt các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản trong luồng cảng biển; c) Đóng đăng, đáy hoặc đặt các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản trong vùng nư­ớc cảng biển khi chư­a đư­ợc phép của Cảng vụ hàng hải hoặc đặt không đúng vị trí hoặc thời gian đã ghi trong giấy phép; d) Tiến hành các hoạt động mò, lặn hoặc các công việc ngầm dưới nước tại vùng nước cảng biển khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải hoặc tiến hành các công việc đó không có các báo hiệu cảnh báo theo quy định; đ) Tổ chức thi đấu thể thao hoặc các hoạt động tập trung nhiều phương tiện trong vùng nư­ớc cảng biển khi chư­a đ­ược phép của Cảng vụ hàng hải; e) Sử dụng tàu thuyền thể thao, du lịch hoạt động trong vùng nước cảng biển khi chư­a đ­ược phép của Cảng vụ hàng hải; g) Sử dụng phương tiện, thiết bị chuyên dùng để khảo sát, nạo vét luồng, thả báo hiệu hàng hải và tiến hành các hoạt động khác trong vùng nước cảng biển khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải; h) Không sử dụng hoặc sử dụng không phù hợp các báo hiệu theo quy định; i) Tàu chạy không đúng vùng được phép hoạt động theo quy định; k) Không thông báo cho Cảng vụ hàng hải về sự cố, tai nạn hàng hải do tàu mình gây ra. 5. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này. 6. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do các hành vi vi phạm theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này; b) Buộc phải bổ sung giấy tờ, trang thiết bị và thực hiện quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ đối với tàu thuyền

Điều 16

Điều 16. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ đối với tàu thuyền 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi hút thuốc ở nơi cấm hút thuốc hoặc đối với các hành vi vô ý có thể gây cháy, nổ trên tàu thuyền. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Các trang thiết bị cứu hỏa không phù hợp hoặc không ở trạng thái sẵn sàng hoạt động theo quy định; b) Không có các dấu hiệu cảnh báo hoặc chỉ dẫn cần thiết ở những nơi dễ cháy, dễ nổ; c) Không có sơ đồ hệ thống cứu hỏa, bảng phân công cứu hỏa hoặc bảng chỉ dẫn thao tác ở những vị trí trên tàu theo quy định; d) Trang thiết bị cứu hỏa đặt không đúng vị trí quy định trên tàu thuyền; đ) Không thực hiện đúng quy trình bảo quản, bảo d­ưỡng trang thiết bị phòng chống cháy, nổ; e) Thuyền viên trên tàu sử dụng không thành thạo các trang thiết bị phòng chống cháy, nổ. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không trang bị đầy đủ các trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ theo quy định; b) Trang thiết bị phòng chống cháy, nổ không sử dụng được; c) Không có kế hoạch ứng cứu trong tr­ường hợp khẩn cấp; d) Tiến hành các công việc có phát ra tia lửa ở trên boong, hầm hàng, buồng máy khi chư­a đ­ược Cảng vụ hàng hải kiểm tra và cho phép; đ) Sử dụng phư­ơng tiện chuyên dùng chữa cháy vào mục đích khác. ­4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện chậm trễ hoặc không thực hiện lệnh của Cảng vụ hàng hải về tham gia cứu hỏa tàu gặp nạn ở cầu cảng, vùng nước cảng biển. 5. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải bổ sung, lắp đặt dấu hiệu, kế hoạch, sơ đồ, trang thiết bị theo quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c khoản 2, điểm a, b và c khoản 3 Điều này.

Vi phạm quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi tr¬ường do tàu thuyền gây ra

Điều 17

Điều 17. Vi phạm quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi tr¬ường do tàu thuyền gây ra 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không ghi nhật ký về bơm nước la canh buồng máy hoặc nhật ký dầu, nhật ký thải rác theo quy định; b) Vứt, đổ rác hoặc các đồ vật khác từ tàu xuống nước hoặc cầu cảng. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không có sổ nhật ký dầu hoặc nhật ký thải rác theo quy định; b) Không có ph­ương án xử lý sự cố dầu tràn theo quy định; c) Không bố trí người trực tại nơi tiếp nhận nhiên liệu trên tàu. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Bơm, xả các loại rác hoặc nước dằn tàu, nước có cặn bẩn từ tàu xuống cầu cảng hoặc vùng nước cảng biển; b) Tiến hành bơm chuyển nhiên liệu giữa tàu thuyền và phương tiện khác khi chưa được Cảng vụ hàng hải cho phép; c) Không có đủ các trang thiết bị lọc nước lẫn dầu theo quy định hoặc có trang thiết bị nhưng không sử dụng được; d) Để xảy ra rò rỉ n­ước thải có lẫn dầu từ trên tàu xuống vùng nước cảng biển hoặc cầu cảng. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về bơm, xả nước hoặc chất thải có lẫn dầu từ trên tàu xuống vùng nước cảng biển hoặc cầu cảng. 5. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về bơm, xả n­ước hoặc chất thải có lẫn hóa chất độc hại từ trên tàu xuống vùng nư­ớc cảng biển hoặc cầu cảng. 6. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc bổ sung giấy tờ, trang thiết bị theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; b) Buộc thực hiện những biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này.

Vi phạm quy định về an toàn sinh mạng trên tàu thuyền

Điều 18

Điều 18. Vi phạm quy định về an toàn sinh mạng trên tàu thuyền 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không có bảng quy định nhiệm vụ cứu sinh, cứu đắm đặt tại các vị trí cần thiết hoặc bảng quy định đã bị hư hỏng; b) Không có các bảng chỉ dẫn thao tác các thiết bị cứu sinh, cứu đắm hoặc các bảng chỉ dẫn đã bị hư hỏng; c) Không có bảng phân công về cứu sinh, cứu đắm ở những nơi quy định trên tàu; d) Bố trí thuyền viên không sử dụng thành thạo các trang thiết bị cứu sinh, cứu đắm. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Bố trí thuyền viên không có đủ giấy chứng nhận khả năng chuyên môn theo quy định; b) Không bố trí đủ định biên an toàn tối thiểu hoặc bố trí quá định biên theo quy định; c) Cầu thang không có lư­ới bảo hiểm hoặc đèn chiếu sáng theo quy định. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không có đủ trang thiết bị cứu sinh, cứu đắm hoặc trang thiết bị cứu sinh, cứu đắm không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng hoặc không sẵn sàng hoạt động theo quy định; b) Chở khách v­ượt quá số l­ượng theo quy định; c) Chở hàng quá trọng tải cho phép hoặc không áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định. 4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải bổ sung trang thiết bị, giấy tờ, bố trí lực lượng, phư­ơng tiện theo quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Vi phạm quy định về neo đậu, cập cầu, cập mạn, lai dắt của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển

Điều 19

Điều 19. Vi phạm quy định về neo đậu, cập cầu, cập mạn, lai dắt của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Neo đậu, cập cầu, cập mạn, di chuyển vị trí hoặc tiến hành các hoạt động tương tự khác trong phạm vi luồng cảng biển, vùng nước trước cầu cảng và các khu vực hạn chế khác khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải; b) Không đủ đèn chiếu sáng, tín hiệu, báo hiệu theo quy định khi tàu làm hàng, neo đậu, cập cầu, cập mạn, di chuyển vị trí; c) Không sử dụng tàu lai dắt theo quy định; d) Không có đệm chống va theo quy định; đ) Không thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng hải về sự sai lệch, hư hỏng của các báo hiệu hàng hải phát hiện được khi hoạt động tại vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hoặc thực hiện sai lệnh điều động của Cảng vụ hàng hải; b) Buộc tàu thuyền vào các báo hiệu hàng hải; c) Đưa tàu thuyền vào làm hàng hoặc đón trả hành khách tại vị trí chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng. 3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc phải bổ sung trang thiết bị, giấy tờ, bố trí lực lượng, ph­ương tiện phù hợp theo quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Buộc tàu thuyền phải dời khỏi vị trí đối với các hành vi vi phạm theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.

Vi phạm quy định về đăng ký tàu biển và thuyền viên

Điều 20

Điều 20. Vi phạm quy định về đăng ký tàu biển và thuyền viên 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký tàu không đúng thời hạn theo quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Khai thác tàu khi chư­a đ­ược cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển; b) Không thực hiện đăng ký thay đổi chủ tàu theo quy định khi tàu đã được mua, bán, chuyển quyền sở hữu. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Sửa chữa, tẩy xoá, giả mạo các giấy chứng nhận về khả năng chuyên môn, giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, hộ chiếu thuyền viên; b) Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn các giấy chứng nhận về khả năng chuyên môn, giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, hộ chiếu thuyền viên; c) Gian lận trong việc đăng ký tàu hoặc đăng ký thuyền viên, cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; b) Tư­ớc quyền sử dụng có thời hạn từ ba tháng đến sáu tháng hoặc không có thời hạn giấy chứng nhận khả năng chuyên môn đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này. 5. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải bổ sung giấy tờ theo quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Vi phạm quy định về hoa tiêu hàng hải

Điều 21

Điều 21. Vi phạm quy định về hoa tiêu hàng hải 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi tàu không treo cờ hiệu chữ G khi xin hoa tiêu hàng hải hoặc không treo cờ hiệu chữ H khi hoa tiêu hàng hải đang ở trên tàu. 2. Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoa tiêu dẫn tàu phát hiện tai nạn, sự cố, những thay đổi của luồng và báo hiệu hàng hải mà không thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng hải. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không thông báo hoặc thông báo không chính xác cho hoa tiêu hàng hải về tính năng và đặc điểm riêng của tàu; b) Không bảo đảm điều kiện làm việc và sinh hoạt cho hoa tiêu hàng hải trong suốt thời gian hoa tiêu ở trên tàu; c) Không có các biện pháp bảo đảm an toàn hoặc không bố trí loại thang phù hợp cho hoa tiêu lên xuống an toàn theo quy định; d) Hoa tiêu hàng hải dẫn tàu vào neo đậu, cập cầu khi chưa có lệnh điều động hoặc sai vị trí chỉ định của Cảng vụ hàng hải; đ) Bố trí hoa tiêu hàng hải dẫn tàu không phù hợp với chứng chỉ khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải hoặc giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải được cấp. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển tàu ra, vào cảng mà không sử dụng hoa tiêu hàng hải theo quy định. 5. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải bổ sung hoa tiêu hàng hải, dấu hiệu, trang thiết bị, thông tin và điều kiện làm việc, sinh hoạt theo quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này. MỤC 3: VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN, DỊCH VỤ HÀNG HẢI

MỤC 3 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN, DỊCH VỤ HÀNG HẢI

Vi phạm quy định về sử dụng giấy phép và điều kiện kinh doanh vận tải biển, dịch vụ hàng hải và vận tải đa phương thức

Điều 22

Điều 22. Vi phạm quy định về sử dụng giấy phép và điều kiện kinh doanh vận tải biển, dịch vụ hàng hải và vận tải đa phương thức 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Kinh doanh vận tải đa phương thức không có hoặc không đúng giấy phép; b) Kinh doanh vận tải biển, dịch vụ hàng hải không đủ điều kiện theo quy định. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Sửa chữa, tẩy xoá, giả mạo giấy phép hoặc giấy xác nhận trình độ chuyên môn; b) Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn giấy xác nhận trình độ chuyên môn. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; b) Tư­ớc quyền sử dụng có thời hạn từ ba tháng đến sáu tháng giấy xác nhận trình độ chuyên môn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. 4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải bổ sung giấy phép, điều kiện kinh doanh theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. MỤC 4: VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG HẢI TẠI CẢNG BIỂN

MỤC 4 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG HẢI TẠI CẢNG BIỂN

Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm, cứu nạn

Điều 23

Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm, cứu nạn 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phát tín hiệu cấp cứu giả. 2. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không thực hiện nghĩa vụ theo quy định về tìm kiếm, cứu nạn hàng hải; b) Thực hiện chậm trễ lệnh điều động của cơ quan có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng. 3. Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lệnh điều động của cơ quan có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Buộc phải thực hiện theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Mục 5: VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TRỤC VỚT TÀI SẢN CHÌM ĐẮM TẠI CẢNG BIỂN

Mục 5 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TRỤC VỚT TÀI SẢN CHÌM ĐẮM TẠI CẢNG BIỂN

Vi phạm quy định về trục vớt tài sản chìm đắm tại cảng biển

Điều 24

Điều 24. Vi phạm quy định về trục vớt tài sản chìm đắm tại cảng biển 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo, báo cáo hoặc thông báo, báo cáo không đúng theo quy định về tài sản chìm đắm tại cảng biển. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không lắp đặt hoặc lắp đặt không kịp thời báo hiệu phù hợp với vị trí tài sản bị chìm đắm; b) Thực hiện việc trục vớt hoặc kết thúc việc trục vớt tài sản bị chìm đắm không đúng thời gian quy định; c) Trục vớt tài sản chìm đắm khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép; d) Không bàn giao hoặc bàn giao không đầy đủ tài sản chìm đắm ngẫu nhiên trục vớt được theo quy định; đ) Không thanh toán các chi phí liên quan đến việc trục vớt tài sản chìm đắm theo quy định. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phư­ơng tiện đư­ợc sử dụng để vi phạm hành chính được quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. 4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc lắp đặt báo hiệu vị trí tài sản bị đắm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; b) Buộc phải trục vớt, bàn giao, xử lý tài sản chìm đắm theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. MỤC 6: VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI TẠI CẢNG BIỂN

MỤC 6 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI TẠI CẢNG BIỂN

Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải

Điều 25

Điều 25. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không thông báo kịp thời Thông báo hàng hải hoặc thông tin trong Thông báo hàng hải không đúng thực tế; b) Làm che khuất, làm nhiễu hoặc làm giảm tác dụng của báo hiệu hàng hải. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Đặt báo hiệu hàng hải sai vị trí quy định; b) Không đặt báo hiệu hàng hải chướng ngại vật gây nguy hiểm; c) Làm dịch chuyển hoặc hư­ hỏng báo hiệu hàng hải; 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi đổ bùn đất không đúng nơi quy định. 4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc phải thông báo kịp thời, chính xác nội dung của Thông báo hàng hải theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Buộc lắp đặt báo hiệu theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này gây ra. Chương 3 : THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH MỤC 1 : THẨM QUYỀN XỬ PHẠT

Về toàn văn Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp