Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật Chương V — KIỂM DỊCH THỰC VẬT SAU NHẬP KHẨU

Điều 13–Điều 17 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Vật thể phải thực hiện kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu.

Điều 13

Điều 13. Vật thể phải thực hiện kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu. 1. Hom giống, cây giống, củ giống, cành ghép và mắt ghép quy định phải qua kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu theo kết quả phân tích nguy cơ dịch hại. 2. Sinh vật có ích

Số lượng nhập khẩu để thực hiện kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu

Điều 14

Điều 14. Số lượng nhập khẩu để thực hiện kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu 1. Hom; chồi giống, cây, củ: từ 30 đến 50 cá thể. 2. Cành, mắt ghép: từ 10 đến 20 cành. 3. Sinh vật có ích: Số lượng được quy định cụ thể trong báo cáo phân tích nguy cơ dịch hại.

Nội dung kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu

Điều 15

Điều 15. Nội dung kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu 1. Đối với giống cây trồng: Kiểm tra sinh vật gây hại tiềm ẩn được xác định trong báo cáo phân tích nguy cơ dịch hại. 2. Đối với sinh vật có ích: Kiểm tra độ thuần, tính chuyên tính ký chủ trong khu nhân nuôi cách ly. Đối với côn trùng, nhện có ích còn kiểm tra thêm chỉ tiêu về ký sinh bậc 2.

Quy trình kiểm tra sau nhập khẩu trong khu cách ly

Điều 16

Điều 16. Quy trình kiểm tra sau nhập khẩu trong khu cách ly 1. Kiểm tra ban đầu Kiểm tra sơ bộ tình trạng của lô vật thể; ghi sổ các thông tin liên quan. 2. Kiểm tra lô vật thể a) Đối với giống cây trồng Toàn bộ lô vật thể được gieo trồng trong khu cách ly kiểm dịch thực vật. Điều kiện khu cách ly thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Áp dụng phương pháp chăm sóc phù hợp đối với từng loại giống đảm bảo cây phát triển tốt và tạo điều kiện thuận lợi nhất để sinh vật gây hại biểu hiện triệu chứng; Kiểm tra định kỳ và đột xuất tất cả số cây được gieo trồng; Thu thập các mẫu cây có biểu hiện bất thường, mẫu sinh vật gây hại, triệu chứng gây hại để giám định tác nhân gây bệnh trong phòng thí nghiệm. b) Đối với sinh vật có ích Kiểm tra toàn bộ số cá thể để đánh giá độ thuần; Kiểm tra, xác định tính chuyên tính ký chủ của lô vật thể; Đối với côn trùng, nhện có ích: kiểm tra, theo dõi hàng ngày tình trạng lô vật thể, thu thập các cá thể bị chết để kiểm tra ký sinh bậc 2. 3. Kết quả kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu Khi hết thời gian theo dõi theo quy định, cơ quan kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu báo cáo kết quả kiểm tra để Cục Bảo vệ thực vật xem xét, quyết định.

Thời gian kiểm tra theo dõi

Điều 17

Điều 17. Thời gian kiểm tra theo dõi Thời gian kiểm tra, theo dõi kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu đối với từng loại giống cây trồng và sinh vật có ích như sau: 1. Chồi, hom, cành, mắt ghép: từ 1 đến 2 năm. 2. Cây: từ 6 đến 12 tháng. 3. Củ giống: 1 chu kỳ sinh trưởng. 4. Sinh vật có ích: Ít nhất một thế hệ. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 14

Về toàn văn Thông tư Quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp