Đã lưuĐăng ký

Thông tư quy định chi tiết về hoạt động và mối quan hệ công tác của Hội đồng Giám định y khoa các cấp Chương I — TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH Y KHOA CÁC CẤP

Điều 1–Điều 17 · 17 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH Y KHOA

Nguyên tắc thành lập Hội đồng giám định y khoa

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Nguyên tắc thành lập Hội đồng giám định y khoa 1. Hội đồng giám định y khoa các cấp là Hội đồng chuyên môn về y tế được thành lập để xác định tình trạng sức khỏe, mức độ tổn thương cơ thể (nếu có) do thương tích, bệnh, tật, dị dạng, dị tật theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Hội đồng giám định y khoa các cấp có con dấu riêng sử dụng trong việc xác nhận Biên bản giám định y khoa. Nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng giám định y khoa là 05 (năm) năm, kể từ ngày ký quyết định thành lập, trừ Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối. 3. Thành phần Hội đồng giám định y khoa: a) Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh, các Bộ, cấp trung ương có 05 (năm) thành viên, hoạt động theo cơ chế kiêm nhiệm, bao gồm các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực, Ủy viên chuyên môn; b) Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối tối thiểu có 05 (năm) thành viên, hoạt động theo cơ chế kiêm nhiệm, bao gồm các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực và Ủy viên chuyên môn. 4. Các thành viên Hội đồng giám định y khoa, giám định viên đã tham gia giám định y khoa cho đối tượng thì không tham gia Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối.

Thành phần của Hội đồng giám định y khoa

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Thành phần của Hội đồng giám định y khoa 1. Thành phần Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh: a) Chủ tịch là Lãnh đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được giao nhiệm vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giám định y khoa (sau đây viết tắt là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh); b) Hai Phó Chủ tịch: Một Phó Chủ tịch thường trực là Lãnh đạo cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh; một Phó Chủ tịch chuyên môn là Lãnh đạo Bệnh viện đa khoa cấp tỉnh; c) Các Ủy viên phải là giám định viên, trong đó Ủy viên thường trực là viên chức thuộc cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh. 2. Thành phần Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương: a) Chủ tịch là Lãnh đạo của bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế được Bộ trưởng Bộ Y tế giao nhiệm vụ; b) Một Phó Chủ tịch là Lãnh đạo cơ quan thường trực quy định tại khoản 3 Điều 161 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (sau đây viết tắt là Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ); c) Các Ủy viên phải là giám định viên, trong đó Ủy viên thường trực là viên chức thuộc cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương. 3. Thành phần Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối: a) Chủ tịch là Lãnh đạo Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; b) Một Phó Chủ tịch là Chủ tịch Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương hoặc Chủ tịch Hội đồng giám định y khoa các Bộ có thẩm quyền giám định y khoa phúc quyết; c) Các Ủy viên là giám định viên, trong đó Ủy viên thường trực là viên chức thuộc cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương hoặc cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa các Bộ có thẩm quyền giám định y khoa phúc quyết.

Thẩm quyền thành lập Hội đồng giám định y khoa các cấp

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Thẩm quyền thành lập Hội đồng giám định y khoa các cấp 1. Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. 2. Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương do Bộ Y tế quyết định thành lập. 3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải căn cứ quy định của Thông tư này để quyết định thành lập Hội đồng giám định y khoa các Bộ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 161 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP .

Thẩm quyền của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Thẩm quyền của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh 1. Giám định y khoa lần đầu, giám định y khoa lại đối với các đối tượng đang làm việc hoặc cư trú, sinh sống tại tỉnh, thành phố trên địa bàn. 2. Giám định lần đầu, giám định lại cho các đối tượng thuộc Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải quản lý khi cơ quan quản lý đối tượng hoặc cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải có đề nghị giám định y khoa bằng văn bản.

Thẩm quyền của Hội đồng giám định y khoa các Bộ

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Thẩm quyền của Hội đồng giám định y khoa các Bộ Hội đồng giám định y khoa các Bộ thực hiện giám định y khoa theo quy định tại khoản 2 Điều 162 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP .

Thẩm quyền của Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Thẩm quyền của Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương 1. Giám định y khoa lần đầu và giám định y khoa lại đối với đối tượng đang làm việc hoặc cư trú, sinh sống tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quyết định phân công của Bộ trưởng Bộ Y tế khi có đề nghị của cơ quan quản lý đối tượng hoặc đối tượng, trừ đối tượng là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người khuyết tật. 2. Giám định y khoa phúc quyết đối với các trường hợp: a) Vượt khả năng chuyên môn của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh, Hội đồng giám định y khoa Bộ Giao thông vận tải; b) Đối tượng hoặc người đại diện hợp pháp của đối tượng không đồng ý với kết luận của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh, Hội đồng giám định y khoa Bộ Giao thông vận tải; c) Đối tượng thuộc Bộ Công an quản lý khi cơ quan quản lý đối tượng hoặc cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa Bộ Công an đề nghị.

Thẩm quyền của Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Thẩm quyền của Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối Giám định y khoa phúc quyết lần cuối đối với các đối tượng khi đối tượng hoặc người đại diện hợp pháp của đối tượng không đồng ý với kết luận giám định y khoa của Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương hoặc kết luận giám định y khoa của Hội đồng giám định y khoa phúc quyết thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng 1. Chủ trì, điều hành phiên họp kết luận của Hội đồng giám định y khoa hoặc ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì, điều hành phiên họp trong trường hợp không thể tham gia phiên họp kết luận của Hội đồng giám định y khoa. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản và chỉ được ủy quyền cho Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng không được ủy quyền cho Phó Chủ tịch chuyên môn của Hội đồng điều hành phiên họp. 2. Cùng các thành viên trong Hội đồng giám định y khoa chịu trách nhiệm về kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong phiên họp mà mình tham dự. 3. Ký Biên bản họp Hội đồng giám định y khoa, Biên bản giám định y khoa trong phiên chủ trì điều hành theo quy định. 4. Tham gia ý kiến và được bảo lưu ý kiến về nội dung liên quan đến giám định y khoa được ghi nhận trong Biên bản họp Hội đồng giám định y khoa. 5. Chủ trì giải quyết các vấn đề phát sinh trong phiên họp Hội đồng giám định y khoa. 6. Chỉ đạo giải quyết các vấn đề liên quan đến giám định y khoa theo đề nghị của Lãnh đạo cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng 1. Phó Chủ tịch Hội đồng giám định y khoa chủ trì, điều hành phiên họp kết luận của Hội đồng giám định y khoa khi được Chủ tịch Hội đồng giám định y khoa ủy quyền và thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng giám định y khoa trong phiên họp Hội đồng giám định y khoa được ủy quyền. 2. Cùng các thành viên trong Hội đồng giám định y khoa chịu trách nhiệm về kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong phiên họp mà mình tham dự. 3. Ký Biên bản họp Hội đồng giám định y khoa trong phiên họp mà cá nhân tham dự; ký Biên bản giám định y khoa khi được ủy quyền chủ trì điều hành phiên họp Hội đồng. 4. Tham gia ý kiến và được bảo lưu ý kiến về nội dung liên quan đến giám định y khoa; ý kiến bảo lưu phải được ghi nhận đầy đủ trong Biên bản họp Hội đồng giám định y khoa. 5. Tham gia giải quyết các vấn đề phát sinh trong phiên họp Hội đồng giám định y khoa theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng giám định y khoa. 6. Tham gia giải quyết các vấn đề liên quan đến giám định y khoa theo đề nghị của Lãnh đạo cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa.

Ủy viên thường trực và Ủy viên chuyên môn Hội đồng

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Ủy viên thường trực và Ủy viên chuyên môn Hội đồng 1. Chịu trách nhiệm về kết quả khám giám định do mình thực hiện và cùng các thành viên trong Hội đồng giám định y khoa chịu trách nhiệm về kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong phiên họp mà mình tham dự. 2. Tham gia đầy đủ phiên họp của Hội đồng giám định y khoa theo đề nghị của Lãnh đạo cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa. Trường hợp không tham dự được phải có văn bản báo cáo Lãnh đạo cơ quan thường trực Hội đồng. 3. Ký Biên bản họp Hội đồng giám định y khoa trong phiên họp mà người đó tham dự. 4. Tham gia ý kiến và được bảo lưu ý kiến cá nhân về nội dung có liên quan đến khám giám định chuyên khoa được ghi nhận trong Biên bản họp Hội đồng giám định y khoa. 5. Tham gia giải quyết các vấn đề phát sinh trong phiên họp Hội đồng giám định y khoa theo yêu cầu của người chủ trì điều hành phiên họp Hội đồng giám định y khoa. 6. Tham gia giải quyết các vấn đề liên quan đến giám định y khoa theo đề nghị của Lãnh đạo cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng. Mục 2 CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH Y KHOA

Mục 2 — CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH Y KHOA

Nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh 1. Đề xuất việc thành lập, kiện toàn Hội đồng giám định y khoa, bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám định viên của Hội đồng giám định y khoa. 2. Tiếp nhận, rà soát, giải quyết hồ sơ đề nghị giám định y khoa thực hiện theo quy định Nghị định số 131/2021/NĐ-CP . 3. Thực hiện giám định y khoa theo trình tự quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất công tác chuyên môn nghiệp vụ giám định y khoa, công tác tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực cho hoạt động giám định y khoa. 5. Giải quyết hoặc đề xuất giải quyết đề nghị, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc giám định y khoa. 6. Quản lý con dấu của Hội đồng giám định y khoa. 7. Lưu hồ sơ giám định y khoa theo quy định của pháp luật. 8. Hằng năm tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện hoạt động giám định y khoa về cơ quan quản lý trực tiếp và cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương.

Nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương 1. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 11 Thông tư này. 2. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giám định y khoa. 3. Thực hiện chỉ đạo tuyến, kiểm tra, giám sát, đào tạo, đào tạo liên tục, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ giám định y khoa. 4. Nghiên cứu khoa học, tham mưu đề xuất, tham gia xây dựng chính sách pháp luật và quy chế chuyên môn trong lĩnh vực giám định y khoa.

Nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối 1. Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối là cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương hoặc cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa phúc quyết thuộc Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa phúc quyết thuộc Bộ Công an đã khám giám định đối với đối tượng. 2. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Điều 11 Thông tư này. Mục 3 GIÁM ĐỊNH VIÊN

Mục 3 — GIÁM ĐỊNH VIÊN

Tiêu chuẩn giám định viên, thành viên Hội đồng giám định y khoa

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Tiêu chuẩn giám định viên, thành viên Hội đồng giám định y khoa 1. Tiêu chuẩn giám định viên: a) Có trình độ chuyên môn là bác sỹ đang công tác tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước, có chứng chỉ hành nghề với phạm vi hành nghề phù hợp với lĩnh vực chuyên khoa được bổ nhiệm; b) Có chứng nhận đào tạo hoặc đào tạo liên tục hoặc tập huấn về giám định y khoa do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp. 2. Tiêu chuẩn giám định viên là ủy viên thường trực và ủy viên chuyên môn của Hội đồng giám định khoa cấp tỉnh: a) Có trình độ chuyên môn là bác sỹ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sỹ y khoa trở lên; b) Có thời gian làm việc trong lĩnh vực chuyên khoa tối thiểu 03 (ba) năm, kể cả thời gian theo học chuyên khoa đó; c) Có các tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 3. Tiêu chuẩn giám định viên là ủy viên thường trực và ủy viên chuyên môn của Hội đồng giám định khoa cấp trung ương và Hội đồng giám định khoa phúc quyết lần cuối: a) Có trình độ chuyên môn là bác sỹ chuyên khoa cấp II hoặc tiến sỹ y khoa; b) Có thời gian làm việc trong lĩnh vực chuyên khoa tối thiểu 05 (năm) năm, kể cả thời gian theo học chuyên khoa đó; c) Các tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 4. Tiêu chuẩn giám định viên là thành viên của Hội đồng giám định y khoa các Bộ: a) Giám định viên là ủy viên thường trực và ủy viên chuyên môn của Hội đồng giám định y khoa các Bộ có thẩm quyền giám định lần đầu, giám định lại: Đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này; b) Giám định viên là ủy viên thường trực và ủy viên chuyên môn của Hội đồng giám định y khoa các Bộ có thẩm quyền giám định phúc quyết: Đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này.

Bổ nhiệm giám định viên

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Bổ nhiệm giám định viên 1. Giám định viên của Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương do Bộ Y tế quyết định bổ nhiệm trên cơ sở đề xuất của cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương và Cục Quản lý Khám, chữa bệnh. 2. Giám định viên của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh. 3. Giám định viên của Hội đồng giám định y khoa các Bộ do các Bộ quyết định bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa thuộc các Bộ. 4. Số lượng Giám định viên của Hội đồng giám định y khoa do người có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định, tùy thuộc vào yêu cầu, nhiệm vụ của Hội đồng giám định y khoa. Mỗi chuyên khoa phải có ít nhất 02 (hai) Giám định viên. Trường hợp Hội đồng giám định y khoa không có bác sĩ các chuyên khoa: Tim mạch, Hô hấp, Tiết niệu, Tiêu hóa, Cơ xương khớp, Huyết học - Truyền máu, Nội tiết, Miễn dịch, có thể bổ nhiệm bác sĩ chuyên khoa Nội tổng hợp thay thế. Trong trường hợp này chỉ phân công mỗi Giám định viên chịu trách nhiệm khám giám định nhiều nhất không quá 02 (hai) chuyên khoa để bảo đảm chất lượng khám giám định.

Miễn nhiệm giám định viên

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Miễn nhiệm giám định viên 1. Lãnh đạo cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa đề nghị cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Thông tư này xem xét miễn nhiệm khi Giám định viên thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Vi phạm quy chế chuyên môn, nghiệp vụ giám định y khoa, đạo đức nghề nghiệp; b) Không đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện công tác giám định y khoa; c) Không đủ sức khỏe để làm việc; d) Có đơn đề nghị không tiếp tục tham gia Giám định viên và được cơ quan quản lý trực tiếp đồng ý. 2. Người được bổ nhiệm là Giám định viên nếu nghỉ hưu theo chế độ hoặc chuyển công tác thì người đó đương nhiên không còn là Giám định viên kể từ thời điểm nghỉ hoặc chuyển công tác.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám định viên

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám định viên 1. Nhiệm vụ của Giám định viên: a) Thực hiện khám giám định chuyên khoa theo nội dung yêu cầu ghi trên Phiếu khám chuyên khoa của cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa gửi Giám định viên. Sau khi khám xong gửi trả kết quả về cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa, đồng thời lưu kết quả khám vào sổ khám chuyên khoa tại nơi Giám định viên công tác; b) Tham gia hội chẩn chuyên môn theo nội dung yêu cầu của cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa; c) Giám định viên hoạt động kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả khám giám định chuyên khoa do cá nhân thực hiện; d) Tham dự phiên họp kết luận của Hội đồng giám định y khoa khi được Hội đồng mời tham dự. 2. Quyền hạn của Giám định viên: a) Được tham dự các khóa đào tạo liên tục, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ về giám định y khoa; b) Được hưởng quyền lợi, chế độ khi tham gia các hoạt động khám giám định chuyên khoa, hội chẩn chuyên môn, họp Hội đồng theo quy định của pháp luật và của cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa; c) Có quyền đề nghị không làm hoặc thôi làm Giám định viên; d) Có quyền từ chối giám định khi đối tượng hoặc người đại diện hợp pháp của đối tượng giám định cố ý không hợp tác. Chương II HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH Y KHOA

Về toàn văn Thông tư quy định chi tiết về hoạt động và mối quan hệ công tác của Hội đồng Giám định y khoa các cấp

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp