Nghị quyết Ban hành Quy định mức chi cho một số nội dung thực hiện chế độ biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Điện Biên Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Mức hỗ trợ đưa người cai nghiện bắt buộc chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú
Người cai nghiện bắt buộc khi chấp hành xong quyết định trở về địa phương nơi cư trú được cấp tiền ăn khi đi đường, tiền tàu xe từ cơ sở cai nghiện về đến thôn, bản và 01 (một) bộ quần áo thường (nếu họ không có).
1. Tiền ăn trong những ngày đi đường: thực hiện theo điểm a khoản 11 Điều 5 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.
2. Tiền tàu xe: Mức hỗ trợ theo giá phương tiện công cộng phổ thông đối với đoạn đường có phương tiện công cộng phổ thông; đối với đoạn đường không có phương tiện công cộng phổ thông thì mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm vận chuyển.
3. Cấp 01 (một) bộ quần áo mùa hè hoặc 01 (một) bộ quần áo mùa đông. Mức chi được tính trên cơ sở giá mua thực tế tại địa phương; mức chi tối đa không quá 230.000 đồng đối với quần áo mùa hè, 300.000 đồng đối với quần áo mùa đông.
Nội dung, mức chi hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
Điều 5. Nội dung, mức chi hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
1. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường.
a) Chi phí cai nghiện ma tuý: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.
b) Chi thuốc chữa bệnh thông thường: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.
2. Người cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập là Thương binh; người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa; trẻ em mồ côi; người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng; người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ không quá một lần (từ lần thứ hai trở đi thực hiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Thông tư số 62/2022/TT-BTC), như sau:
a) Hỗ trợ tiền ăn hằng tháng bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành. Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết Nguyên đán người cai nghiện ma tuý được ăn thêm bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện ma tuý quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.
b) Hỗ trợ tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 0,9 mức lương cơ sở hiện hành/người/đợt điều trị.
c) Hỗ trợ tiền hoạt động văn nghệ, thể thao mức 100.000 đồng/người/năm.
d) Hỗ trợ tiền điện, nước sinh hoạt mức 100.000 đồng/người/tháng
3. Người cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ tiền ăn hằng tháng bằng 0,56 mức lương cơ sở hiện hành. Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết Nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.
b) Hỗ trợ tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 0,63 mức lương cơ sở hiện hành/người/đợt điều trị.
4. Hỗ trợ 100% chỗ ở cho người cai nghiện ma túy.
Các khoản đóng góp đối với người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma tuý công lập
Điều 6. Các khoản đóng góp đối với người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma tuý công lập
Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma tuý công lập (trừ các đối tượng được hỗ trợ tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này), phải đóng góp các khoản sau:
1. Tiền ăn hằng tháng bằng 0,24 mức lương cơ sở hiện hành.
2. Tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 0,27 mức lương cơ sở hiện hành/người/đợt điều trị.
3. Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao: Mức 100.000 đồng/người/năm.
4. Tiền điện, nước sinh hoạt: Mức 100.000 đồng/người/tháng.
Mức chi hỗ trợ thù lao hằng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy, theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 7. Mức chi hỗ trợ thù lao hằng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy, theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Định mức chi hỗ trợ thù lao hằng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: mức 0,3 lần mức lương cơ sở hiện hành.
2. Định mức chi hỗ trợ thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: mức 0,3 lần mức lương cơ sở hiện hành.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lò Văn Phương