Hợp tác trao đổi thông tin
Điều 4. Hợp tác trao đổi thông tin
1. Xây dựng và duy trì kết nối các trung tâm ứng trực, chia sẻ cơ sở dữ liệu, thông tin dự báo, hệ thống quan trắc cảnh báo sớm thảm họa, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
2. Thiết lập cơ chế trao đổi, chia sẻ, đánh giá, phân tích thông tin, kinh nghiệm ứng phó các tình huống thảm họa, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
Hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ
Điều 5. Hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ
1. Nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu, nghiệp vụ ứng phó thảm họa, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
2. Xây dựng quy trình ứng phó cơ bản với từng loại hình thảm họa, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
3. Nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong giám sát, ngăn ngừa, cảnh báo sớm thảm họa, sự cố thiên tai, nhất là các loại hình thảm họa, sự cố môi trường, động đất, sóng thần, phóng xạ hạt nhân và các loại hình thảm họa, sự cố, thiên tai có tính chất xuyên biên giới.
4. Giới thiệu, trao đổi và chuyển giao công nghệ các loại trang thiết bị, phương tiện chuyên dụng có công nghệ tiên tiến, hiện đại, hoặc thay thế con người thực hiện các nhiệm vụ khó khăn, nguy hiểm hoạt động trong điều kiện địa hình và môi trường phức tạp, phục vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
Hợp tác về đào tạo, huấn luyện, diễn tập
Điều 6. Hợp tác về đào tạo, huấn luyện, diễn tập
1. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, chỉ huy, điều hành phòng, chống, khắc phục thảm họa, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
2. Đào tạo, huấn luyện, nâng cao năng lực ứng phó thảm họa, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
3. Phối hợp tổ chức diễn tập ứng phó thảm họa, cứu trợ thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên bộ, trên biển với các tổ chức quốc tế, các lực lượng chức năng trong và ngoài quân đội của các nước, ưu tiên các nước có chung đường biên giới trên bộ, trên biển với Việt Nam.
4. Tham gia hội thảo, diễn đàn, huấn luyện, diễn tập khu vực và quốc tế.
Hợp tác thực hiện các hoạt động cứu hộ, cứu nạn
Điều 7. Hợp tác thực hiện các hoạt động cứu hộ, cứu nạn
1. Xây dựng chương trình, khung hợp tác với các tổ chức quốc tế, các lực lượng chức năng trong và ngoài quân đội của các nước có quan hệ hợp tác cứu hộ, cứu nạn với Bộ Quốc phòng Việt Nam.
2. Đầu tư nguồn lực cho phòng ngừa, ứng phó, khắc phục thảm họa, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
3. Hỗ trợ hoặc tiếp nhận lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó thảm họa, cứu trợ nhân đạo và tìm kiếm cứu nạn theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế theo thẩm quyền.
4. Hợp tác cứu hộ, cứu nạn trong khu vực biên giới trên bộ, trên biển theo các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế song phương hoặc đa phương giữa Việt Nam và các nước, ưu tiên các nước có chung đường biên giới trên bộ, trên biển.
Hình thức hợp tác
Điều 8. Hình thức hợp tác
1. Tham gia ký kết thỏa thuận, văn bản hợp tác quốc tế và xây dựng cơ chế hợp tác, hỗ trợ về ứng phó thảm họa, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
2. Tổ chức hoặc tham dự hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế về ứng phó thảm họa, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
3. Tổ chức đón, thăm xã giao, trao đổi đoàn, trao đổi chuyên gia trong lĩnh vực ứng phó sự cố thiên tai, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn.
4. Đầu tư, hỗ trợ hoặc tiếp nhận lực lượng, phương tiện, nguồn lực phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn.
5. Các hình thức hợp tác quốc tế khác theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế theo thẩm quyền.
Trình tự thủ tục hợp tác quốc tế về cứu hộ, cứu nạn
Điều 9. Trình tự thủ tục hợp tác quốc tế về cứu hộ, cứu nạn
1. Trình tự thủ tục hợp tác quốc tế về cứu hộ, cứu nạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam được thực hiện theo Thông tư số 152/2021/TT-BQP ngày 21 tháng 11 năm 2021 của Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/2016/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định về đối ngoại quốc phòng.
2. Trường hợp khẩn cấp về cứu hộ, cứu nạn yêu cầu phải kịp thời điều động hoặc tiếp nhận lực lượng, phương tiện, trang thiết bị liên quan đến đối tác nước ngoài; cơ quan, đơn vị chủ trì lấy ngay ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan và báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định. Việc xin ý kiến và trả lời giữa các cơ quan, đơn vị có thể bằng điện cơ yếu, điện thoại quân sự hoặc trao đổi trực tiếp của chỉ huy để đáp ứng kịp thời cho nhiệm vụ, đồng thời phải gửi văn bản theo đúng quy định.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG
HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ CỨU HỘ, CỨU NẠN
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.