Đã lưuĐăng ký

Thông tư ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia Chương III — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH VÀ THAM GIA TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

Điều 14–Điều 16 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thụ lý đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Điều 14

Điều 14. Thụ lý đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xem xét tính phù hợp với quy định tại Điều 96 và Điều 97 Luật Cạnh tranh. Thông báo thụ lý đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo Mẫu số 21 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. 2. Trường hợp không thụ lý giải quyết, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho người khiếu nại và các bên liên quan theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

Trình tự giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Điều 15

Điều 15. Trình tự giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và giải quyết khiếu nại theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 100 Luật Cạnh tranh. Quyết định thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh được lập theo Mẫu số 23 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. 2. Sau khi có quyết định thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm chuyển các tài liệu liên quan đến quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh cho các thành viên Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. 3. Thành viên Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu liên quan đến quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng, tham gia tố tụng hành chính theo phân công của Chủ tịch Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. 4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được thành lập, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh ban hành quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo Điều 101 Luật Cạnh tranh. 5. Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh được lập theo Mẫu số 24 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. Chủ tịch Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thay mặt Hội đồng ký các quyết định, văn bản tố tụng cạnh tranh. Các quyết định, văn bản tố tụng cạnh tranh được đóng dấu của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. 6. Việc ra quyết định giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 100 Luật Cạnh tranh. 7. Trường hợp phức tạp, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định gia hạn thời hạn giải quyết khiếu nại theo Mẫu số 25 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

Chỉ định đại diện tham gia tố tụng hành chính

Điều 16

Điều 16. Chỉ định đại diện tham gia tố tụng hành chính 1. Chủ tịch Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh chỉ định ít nhất 01 thành viên của Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh tham gia tố tụng hành chính. 2. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có thể thuê chuyên gia tư vấn và luật sư tranh tụng để bảo vệ quan điểm của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước tòa. 3. Đại diện Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tham gia tố tụng hành chính có quyền yêu cầu tham vấn với các tổ chức, cá nhân liên quan, các thành viên khác của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và đề nghị Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có biện pháp hỗ trợ trong quá trình tham gia tố tụng hành chính./. PHỤ LỤC CÁC MẪU VĂN BẢN TỐ TỤNG CẠNH TRANH (Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia) | Mẫu số 01 | Biên bản giao nhận kết luận điều tra, báo cáo điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh | ||| | Mẫu số 02 | Quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh | | Mẫu số 03 | Bản cam kết của thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh | | Mẫu số 04 | Biên bản giao nhận tài liệu vụ việc cạnh tranh | | Mẫu số 05 | Phiếu đề nghị cung cấp thông tin | | Mẫu số 06 | Giấy triệu tập tham dự cuộc họp | | Mẫu số 07 | Biên bản họp Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh | | Mẫu số 08 | Quyết định yêu cầu điều tra bổ sung vụ việc hạn chế cạnh tranh | | Mẫu số 09 | Quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh | | Mẫu số 10 | Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh | | Mẫu số 11 | Biên bản biểu quyết của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh | | Mẫu số 12 | Quyết định chỉ định thư ký phiên điều trần | | Mẫu số 13 | Quyết định mở phiên điều trần | | Mẫu số 14 | Giấy triệu tập | | Mẫu số 15 | Quyết định hoãn phiên điều trần | | Mẫu số 16 | Biên bản phiên điều trần | | Mẫu số 17 | Quyết định thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh/thư ký phiên điều trần | | Mẫu số 18 | Quyết định trưng cầu giám định | | Mẫu số 19 | Quyết định thay đổi người giám định | | Mẫu số 20 | Quyết định thay đổi người phiên dịch | | Mẫu số 21 | Thông báo thụ lý Đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh | | Mẫu số 22 | Thông báo không thụ lý giải quyết Đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh | | Mẫu số 23 | Quyết định thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh | | Mẫu số 24 | Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh | | Mẫu số 25 | Quyết định gia hạn thời hạn giải quyết khiếu nại | | FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN | ||

Về toàn văn Thông tư ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp