Đã lưuĐăng ký

Nghị quyết Về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ cộng tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Chương II — NỘI DUNG VÀ MỨC HỎ TRỢ

Điều 4–Điều 7 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hỗ trợ người cai nghiện ma tuý bắt buộc

Điều 4

Điều 4. Hỗ trợ người cai nghiện ma tuý bắt buộc Người cai nghiện ma túy bắt buộc chấp hành xong quyết định cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú được cấp 01 bộ quần áo (nếu họ không có). Mức chi tối đa 500.000 đồng/bộ quần áo hè, 650.000 đồng/bộ quần áo đông.

Hỗ trợ người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma tuý thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình

Điều 5

Điều 5. Hỗ trợ người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma tuý thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình 1. Người nghiện ma túy thường trú trên địa bàn tỉnh Ninh Bình thuộc đối tượng: trẻ em (người dưới 16 tuổi), người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, người khuyết tật nặng trở lên và người hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tham gia cai nghiện tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma tuý thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình được hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường. b) Hỗ trợ 100% tiền ăn, tiền quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân theo định mức đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc. c) Hỗ trợ 100% tiền điện, nước sinh hoạt, tiền sinh hoạt văn nghệ, thể dục, thể thao theo định mức đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc. 2. Người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma tuý thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ tiền ăn, tiền quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 70% theo định mức đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc.

Hỗ trợ người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và người bị quản lý sau cai nghiện ma tuý

Điều 6

Điều 6. Hỗ trợ người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và người bị quản lý sau cai nghiện ma tuý 1. Hỗ trợ 01 lần kinh phí cai nghiện ma túy bằng mức lương cơ sở hiện hành cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn của quy trình cai nghiện ma túy theo quy định tại Điều 22, Điều 23, Điều 24 của Nghị định 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện ma tuý. 2. Hỗ trợ mức thù lao hàng tháng cho người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng ở mỗi xã, phường, thị trấn là 500.000đồng/xã/tháng. 3. Hỗ trợ mức thù lao hàng tháng cho người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy ở mỗi xã, phường, thị trấn là 500.000đồng/xã/tháng.

Chế độ trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma tuý thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Điều 7

Điều 7. Chế độ trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma tuý thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Viên chức, người lao động làm việc tại Cơ sở cai nghiện ma túy thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình được quy định tại khoản 6 Điều 2 Quy định này được hưởng mức trợ cấp đặc thù: 1.800.000 đồng/người/tháng. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Nghị quyết Về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ cộng tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp