Đã lưuĐăng ký

Nghị quyết Quy định chính sách khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ tại cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và hỗ trợ hoạt động sáng tạo của đối tượng không chuyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Chương II — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC,

Điều 4–Điều 8 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nội dung hoạt động khoa học và công nghệ tại cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hỗ trợ

Điều 4

Điều 4. Nội dung hoạt động khoa học và công nghệ tại cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hỗ trợ Hoạt động khoa học và công nghệ tại cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được triển khai bằng hình thức đề tài gồm các nội dung sau: 1. Nghiên cứu, triển khai ứng dụng các nội dung thuộc khung chương trình giáo dục, đào tạo, dạy nghề đã được ban hành. 2. Nghiên cứu hình thành và phát triển sản phẩm có tính ứng dụng thuộc chuyên môn đào tạo.

Yêu cầu của đề tài tại

Điều 5

Điều 5 . Yêu cầu của đề tài tại cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp 1. Phù hợp với định hướng, mục tiêu, chương trình và nội dung giảng dạy, đào tạo của cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp. 2. Kết quả nghiên cứu có tính mới, tính sáng tạo hoặc có tính ứng dụng hoặc làm tiền đề tạo ra sản phẩm ứng dụng. 3. Mỗi đề tài do một cá nhân hoặc tập thể học sinh, học viên, sinh viên tham gia thực hiện dưới sự hướng dẫn không quá 02 giảng viên/giáo viên/cán bộ nghiên cứu tại cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và người hướng dẫn là chủ nhiệm đề tài; sản phẩm khoa học của nhiệm vụ do cá nhân hoặc tập thể học sinh, học viên, sinh viên đóng góp ít nhất 70%. 4. Mỗi đề tài chỉ do một cá nhân làm chủ nhiệm, các cá nhân hướng dẫn khác là thành viên tham gia (không có đồng chủ nhiệm). Một cá nhân không đồng thời làm chủ nhiệm từ 02 đề tài trở lên trong cùng một thời gian. 5. Thời gian thực hiện đề tài theo Quy định này không quá 12 tháng và thực hiện theo phương thức giao trực tiếp thực hiện.

Điều kiện hỗ trợ

Điều 6

Điều 6. Điều kiện hỗ trợ Đề tài tại cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xem xét, hỗ trợ khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: 1. Đề tài tại cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải đáp ứng một trong các nội dung tại Điều 4 và thỏa mãn đồng thời các yêu cầu tại Điều 5 của Quy định này. 2. Sản phẩm đề tài có tính khoa học và có triển vọng ứng dụng vào thực tế. 3. Cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đăng ký nội dung hoạt động khoa học và công nghệ phải có đủ điều kiện về nhân lực và vật lực để triển khai các nội dung của đề tài khi được duyệt. Khuyến khích các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp cùng phối hợp triển khai thực hiện.

Định mức hỗ trợ thực hiện đề tài

Điều 7

Điều 7. Định mức hỗ trợ thực hiện đề tài tại cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp Đối với đề tài tại các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng; gồm các khoản chi như sau: 1. Định mức chi công lao động của nhóm thực hiện đề tài tối đa 120 triệu đồng/12 tháng; trong đó: a) Chủ nhiệm đề tài: 03 triệu đồng/tháng; tối đa không quá 36 triệu đồng/ tổng kinh phí công lao động. b) Thành viên hoặc nhóm thành viên thực hiện đề tài: 07 triệu đồng/tháng; tối đa không quá 84 triệu đồng/tổng kinh phí công lao động. 2. Mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu hỗ trợ theo thực tế và không vượt quá 150 triệu đồng/ đề tài. 3. Chi khác tối đa không quá 30 triệu đồng; gồm các khoản chi sau: a) Định mức chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu phục vụ nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 137/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia. b) Chi hội thảo, tọa đàm, công tác phí trong nước, phục vụ hoạt động nghiên cứu: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 142/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. c) Chi quản lý chung phục vụ đề tài của tổ chức chủ trì: Dự toán kinh phí quản lý chung đề tài bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ có sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.

Nội dung, mức chi phục vụ công tác quản lý đề tài

Điều 8

Điều 8. Nội dung, mức chi phục vụ công tác quản lý đề tài 1. Định mức chi họp Hội đồng tư vấn: TT NỘI DUNG CHI ĐƠN VỊ TÍNH ĐỊNH MỨC CHI 1. Chi họp Hội đồng Chủ tịch Hội đồng đồng/người/đề tài 450.000 Phó Chủ tịch Hội đồng; ủy viên Hội đồng đồng/người/đề tài 300.000 Thư ký khoa học đồng/người/đề tài 90.000 Thư ký hành chính đồng/người/đề tài 90.000 Đại biểu (tối đa không quá 10 đại biểu) đồng/người/đề tài 60.000 2. Chi bài nhận xét, đánh giá Bài nhận xét, đánh giá của ủy viên Hội đồng đồng/người/đề tài 150.000 Bài nhận xét, đánh giá của ủy viên phản biện Hội đồng đồng/người/đề tài 210.000 2. Các khoản chi phục vụ đo kiểm chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, thuê tổ chức, cá nhân đánh giá chất lượng sản phẩm hình thành từ đề tài được quyết toán theo chứng từ thực tế. Chương III CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO CỦA ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHUYÊN

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp