Mục 1 — HOẠT ĐỘNG XÚC TIÊN THƯƠNG MẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
Tổ chức hội chợ triển lãm trong tỉnh
Điều 3. Tổ chức hội chợ triển lãm trong tỉnh
1. Nội dung hỗ trợ: thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ; chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm; trang trí chung của hội chợ triển lãm; tổ chức khai mạc, bế mạc (giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng); tổ chức hội thảo (thuê hội trường, thiết bị); chi phí tuyên truyền quảng bá giới thiệu hội chợ triển lãm.
2. Mức hỗ trợ: 50% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 10 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.
Tham gia hội chợ triển lãm tại các tỉnh, thành phố trong nước; tham gia trưng bày, giới thiệu các sản phẩm của địa phương bên lề các hội nghị, hội thảo trong tỉnh, các tỉnh, thành trong nước
Điều 4. Tham gia hội chợ triển lãm tại các tỉnh, thành phố trong nước; tham gia trưng bày, giới thiệu các sản phẩm của địa phương bên lề các hội nghị, hội thảo trong tỉnh, các tỉnh, thành trong nước
1. Nội dung hỗ trợ: thuê gian hàng; thiết kế, trang trí chung gian hàng của tỉnh; vận chuyển hàng hóa; in tài liệu tuyên truyền quảng bá; sản phẩm dùng thử; hỗ trợ công tác phí cho cán bộ quản lý. Hỗ trợ chi phí đi lại, ăn ngủ cho 01 người/01 đơn vị tham gia trưng bày.
2. Mức hỗ trợ: 100% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 200 triệu đồng/sự kiện.
Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu đô thị, khu du lịch kết hợp với công tác tuyên truyền quảng bá, nâng cao nhận thức cộng đồng về sản phẩm hàng hóa Việt Nam
Điều 5. Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu đô thị, khu du lịch kết hợp với công tác tuyên truyền quảng bá, nâng cao nhận thức cộng đồng về sản phẩm hàng hóa Việt Nam
1. Nội dung hỗ trợ: thuê mặt bằng; vận chuyển; thiết kế, dàn dựng gian hàng; dịch vụ điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ; trang trí chung khu vực tổ chức hoạt động bán hàng; tổ chức khai mạc, bế mạc; quản lý, nhân công phục vụ; tuyên truyền, quảng bá.
2. Mức hỗ trợ: 70% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 105 triệu đồng/01 đợt bán hàng.
Điều tra khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước; xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng, thiết yếu, chủ lực, đặc trưng, tiềm năng của tỉnh; phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại, các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen
Điều 6. Điều tra khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước; xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng, thiết yếu, chủ lực, đặc trưng, tiềm năng của tỉnh; phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại, các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen mua sắm
1. Nội dung hỗ trợ: mua tư liệu; điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu; xuất bản và phát hành.
2. Mức hỗ trợ: 100% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 01 triệu đồng/01 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.
Tổ chức các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa, dịch vụ của tỉnh Cao Bằng đến người tiêu dùng trong nước thông qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác
Điều 7. Tổ chức các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa, dịch vụ của tỉnh Cao Bằng đến người tiêu dùng trong nước thông qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác
1. Nội dung hỗ trợ: chi phí thực hiện sản phẩm truyền thông và phát hành.
2. Mức hỗ trợ: 100% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 95 triệu đồng/01 chuyên đề tuyên truyền.
Tổ chức chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại); chương trình hàng Việt; chương trình giới thiệu sản phẩm mới; chương trình giới thiệu sản phẩm chủ lực, đặc trưng, tiềm năng, sản phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề của tỉnh Cao Bằng
Điều 8. Tổ chức chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại); chương trình hàng Việt; chương trình giới thiệu sản phẩm mới; chương trình giới thiệu sản phẩm chủ lực, đặc trưng, tiềm năng, sản phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề của tỉnh Cao Bằng
1. Nội dung hỗ trợ: thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng, quầy hàng; dịch vụ phục vụ: điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa có trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng); chi phí quản lý của đơn vị tổ chức, nhân công, phục vụ; trang trí chung; tổ chức khai mạc, bế mạc: giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng; tổ chức hội thảo: chi phí thuê hội trường, thiết bị; chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu; chi phí vận chuyển; chi phí mua tư liệu; chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu; chi phí xuất bản và phát hành; chi phí thực hiện sản phẩm truyền thông và phát hành.
2. Mức hỗ trợ: 50% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 50 triệu đồng/sự kiện.
Tập huấn ngắn hạn kỹ năng kinh doanh, kỹ năng phát triển thị trường trong nước, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn về xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh
Điều 9. Tập huấn ngắn hạn kỹ năng kinh doanh, kỹ năng phát triển thị trường trong nước, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn về xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh
1. Nội dung hỗ trợ: thuê giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên. Định mức áp dụng chi theo quy định hiện hành hoặc học phí trọn gói của khoá học.
2. Mức hỗ trợ: 100% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 50 triệu đồng/khóa học.
Tổ chức tuần hàng giới thiệu sản phẩm của tỉnh Cao Bằng tại các tỉnh, thành trong nước; tổ chức phiên chợ trong tỉnh để quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm thuộc đề án nông nghiệp thông minh, các sản phẩm của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền n
Điều 10. Tổ chức tuần hàng giới thiệu sản phẩm của tỉnh Cao Bằng tại các tỉnh, thành trong nước; tổ chức phiên chợ trong tỉnh để quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm thuộc đề án nông nghiệp thông minh, các sản phẩm của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh Cao Bằng
1. Nội dung hỗ trợ: thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ hoặc thuê gian hàng trọn gói; sản phẩm dùng thử; chi phí quản lý của đơn vị tổ chức; trang trí chung của tuần hàng, phiên chợ; tổ chức khai mạc, bế mạc (giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng); tổ chức hội thảo (thuê hội trường, thiết bị); chi phí vận chuyển; chi phí tuyên truyền quảng bá giới thiệu tuần hàng, phiên chợ.
2. Mức hỗ trợ: 100% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định, nhưng không quá 500 triệu đồng/ sự kiện, tổ chức tuần hàng ngoài tỉnh và không quá 150 triệu đồng/phien chợ tổ chức trong tỉnh.
Tổ chức đoàn công tác gồm cán bộ cơ quan quản lý, đơn vị chủ trì, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh đi khảo sát thị trường, học tập kinh nghiệm công tác quản lý, sản xuất, chế biến hàng hóa, kết nối giao thương tại các tỉnh, thành phố trong cả nước
Điều 11. Tổ chức đoàn công tác gồm cán bộ cơ quan quản lý, đơn vị chủ trì, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh đi khảo sát thị trường, học tập kinh nghiệm công tác quản lý, sản xuất, chế biến hàng hóa, kết nối giao thương tại các tỉnh, thành phố trong cả nước
1. Nội dung hỗ trợ: thuê xe, thuê hội trường, trang thiết bị; giấy mời, tài liệu, tuyên truyền quảng bá; công tác phí cho cán bộ tổ chức, cơ quan, đơn vị tham gia.
2. Mức hỗ trợ: 100% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định, nhưng không quá 80 triệu đồng/đoàn, tổ chức tại các tỉnh miền Bắc; không quá 100 triệu đồng/đoàn, tổ chức tại các tỉnh miền Trung; không quá 150 triệu đồng/đoàn, tổ chức tại các tỉnh miền Nam.
Tổ chức hội nghị với các đoàn giao dịch đến tỉnh Cao Bằng kết nối giao thương tiêu thụ sản phẩm của tỉnh
Điều 12. Tổ chức hội nghị với các đoàn giao dịch đến tỉnh Cao Bằng kết nối giao thương tiêu thụ sản phẩm của tỉnh
1. Nội dung hỗ trợ: thuê hội trường; tiếp khách; tài liệu, văn phòng phẩm, giải khát giữa giờ; công tác phí cho cán bộ tổ chức; tuyên truyền quảng bá; chi phí vận chuyển hàng hóa của các tổ chức, cá nhân tham gia trung bày hoạt động bên lề hội nghị.
2. Mức hỗ trợ: 100% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 50 triệu đồng/đoàn/hội nghị.
Tổ chức hội nghị xúc tiến kết nối tiêu thụ các sản phẩm của tỉnh Cao Bằng
Điều 13. Tổ chức hội nghị xúc tiến kết nối tiêu thụ các sản phẩm của tỉnh Cao Bằng
1. Nội dung hỗ trợ: thuê hội trường; tiếp khách; văn phòng phẩm, tài liệu; phương tiện đưa đón đại biểu; giải khát giữa giờ; tuyên truyền quảng bá.
2. Mức hỗ trợ: 100% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 400 triệu đồng/hội nghị.
Chi hỗ trợ các điểm bán hàng OCOP, sản phẩm đặc trưng tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Điều 14. Chi hỗ trợ các điểm bán hàng OCOP, sản phẩm đặc trưng tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
1. Nội dung hỗ trợ: biển quảng cáo; kệ, bục, giá trưng bày, trang thiết bị phục vụ bán hàng, quản lý, bảo quản hàng hóa; truyền thông quảng bá trên báo, đài phát thanh truyền hình; chi phí khảo sát, nghiệm thu, bàn giao, công tác phí cho cán bộ thực hiện.
2. Mức hỗ trợ: 100% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 95 triệu đồng/điểm.
Duy trì Cổng thông tin giao dịch thương mại điện tử tỉnh Cao Bằng (caobangtrade.vn); bản đồ trực tuyến phân phối hàng Việt (caobang.etix.vn); Phần mềm quản lý hội chợ, triển lãm trực tuyến (caobang.ifair.vn)
Điều 15. Duy trì Cổng thông tin giao dịch thương mại điện tử tỉnh Cao Bằng (caobangtrade.vn); bản đồ trực tuyến phân phối hàng Việt (caobang.etix.vn); Phần mềm quản lý hội chợ, triển lãm trực tuyến (caobang.ifair.vn)
1. Nội dung hỗ trợ: thuê tên miền hosting, duy trì và backup dữ liệu, nhuận bút, nhuận ảnh, biên tập.
2. Mức hỗ trợ: 100% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 30 triệu đồng/trang/năm.
Mục 2. HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI MIỀN NÚI, BIÊN GIỚI
Mục 2 — HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI MIỀN NÚI, BIÊN GIỚI
Tổ chức và phát triển hệ thống phân phối hàng Việt sang khu vực biên giới của tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc)
Điều 16. Tổ chức và phát triển hệ thống phân phối hàng Việt sang khu vực biên giới của tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc)
1. Nội dung hỗ trợ: chi phí tổ chức phiên chợ hàng Việt sang khu vực biên giới của tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), gồm: xin giấy phép chính quyền sở tại;
thuê mặt bằng, trang trí tổng thể, dàn dựng gian hàng, điện, nước, an ninh, vệ sinh; tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa.
2. Mức hỗ trợ: 100% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 300 triệu đồng/phien.
Xây dựng và cung cấp thông tin thị trường biên giới, cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng và tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc)
Điều 17. Xây dựng và cung cấp thông tin thị trường biên giới, cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng và tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc)
1. Nội dung hỗ trợ: mua tư liệu; điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu; xuất bản và phát hành.
2. Mức hỗ trợ: 100% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 01 triệu đồng/01 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.
Tổ chức hoạt động giao dịch thương mại và đưa hàng vào khu kinh tế cửa khẩu
Điều 18. Tổ chức hoạt động giao dịch thương mại và đưa hàng vào khu kinh tế cửa khẩu
1. Nội dung hỗ trợ: tổ chức giao dịch (thuê hội trường, thiết bị, trang trí, đón tiếp, tài liệu, phiên dịch).
2. Mức hỗ trợ: 100% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 01 triệu đồng/01 đơn vị tham gia.
Các hoạt động nâng cao năng lực cho thương nhân tham gia xuất khẩu hàng hóa qua biên giới và thương nhân tại các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
Điều 19. Các hoạt động nâng cao năng lực cho thương nhân tham gia xuất khẩu hàng hóa qua biên giới và thương nhân tại các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
1. Nội dung hỗ trợ: tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, chủ nhiệm hợp tác xã và thương nhân vùng biên giới về công tác quản lý chợ, khu kinh tế cửa khẩu, tổ chức mua bán tiêu thụ sản phẩm khu vực biên giới, miền núi và tổ chức thực hiện các chính sách của Chính phủ.
2. Mức hỗ trợ: 100% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 50 triệu đồng/hoạt động.
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là nông sản cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
Điều 20. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là nông sản cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
1. Nội dung hỗ trợ: thiết kế, xây dựng nội dung chiến lược truyền thông; xuất bản và phát hành.
2. Mức hỗ trợ: 100% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 50 triệu đồng/01 chuyên đề tuyên truyền.
Tổ chức phiên chợ hàng Việt từ khu vực sản xuất đến các huyện miền núi, biên giới của tỉnh
Điều 21. Tổ chức phiên chợ hàng Việt từ khu vực sản xuất đến các huyện miền núi, biên giới của tỉnh
1. Nội dung hỗ trợ: vận chuyển; thuê mặt bằng, dàn dựng gian hàng, điện, nước, an ninh, vệ sinh; tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa.
2. Mức hỗ trợ: 100% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 150 triệu đồng/01 phiên.
Mục 3. HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU, PHÁT TRIỂN NGOẠI THƯƠNG
Mục 3 — HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU, PHÁT TRIỂN NGOẠI THƯƠNG
Tham gia hội chợ triển lãm ở nước ngoài
Điều 22. Tham gia hội chợ triển lãm ở nước ngoài
1. Nội dung hỗ trợ: tuyên truyền, quảng bá; gian hàng, thiết kế, trang trí tổng thể khu vực hội chợ; chi phí vận chuyển; công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức; tổ chức hội thảo (thuê hội trường, thiết bị, trang trí, âm thanh, ánh sáng, phiên dịch, an ninh, lễ tân, giải khát giữa giờ, tài liệu, diễn giả, tư vấn lựa chọn sản phẩm tham gia, trình diễn sản phẩm).
2. Mức hỗ trợ: 100% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 200 triệu đồng/01 đơn vị tham gia.
Tổ chức hội chợ triển lãm định hướng xuất khẩu tại Cao Bằng
Điều 23. Tổ chức hội chợ triển lãm định hướng xuất khẩu tại Cao Bằng
1. Nội dung hỗ trợ: thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng; dịch vụ điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ; quản lý của đơn vị tổ chức; trang trí chung; khai mạc, bế mạc; hội thảo (thuê hội trường, thiết bị).
2. Mức hỗ trợ: 50% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 12 triệu đồng/01 đơn vị tham gia.
Tổ chức đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài
Điều 24. Tổ chức đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài
1. Nội dung hỗ trợ: tuyên truyền quảng bá; tổ chức hội thảo, hội nghị giao thương (thuê hội trường, thiết bị, giấy mời, phiên dịch, tài liệu); công tác phí cho người của đơn vị chủ trì; chi phí đi lại: vé máy bay/vé tàu/vé xe từ Việt Nam đến nước công tác và ngược lại (kể cả vé máy bay, vé tàu xe trong nội địa nước đến công tác) cho 01 người/đơn vị tham gia.
2. Mức hỗ trợ: 100% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định, nhưng không quá 40 triệu đồng/01 đơn vị tham gia đối với khu vực Châu Á; không quá 60 triệu đồng/01 đơn vị tham gia khu vực Châu Âu, Châu Phi, Châu Úc, Bắc Mỹ, Tây Á; không quá 100 triệu đồng/01 đơn vị tham gia, đối với khu vực Trung Mỹ, Mỹ La Tinh.
Thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo ngành hàng
Điều 25. Thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo ngành hàng
1. Nội dung hỗ trợ: mua tư liệu, điều tra, khảo sát và tổng hợp; xuất bản và phát hành.
2. Mức hỗ trợ: 70% chi phí thực tế theo nội dung hỗ trợ quy định và không quá 1,5 triệu đồng/01 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.
Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấn trong việc phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước ngoài
Điều 26. Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấn trong việc phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước ngoài
1. Nội dung hỗ trợ: Hợp đồng trọn gói với chuyên gia tư vấn; đơn vị chủ trì tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp (thuê hội trường, thiết bị, trang trí, tài liệu, biên dịch, phiên dịch, thuê phương tiện đi lại).
2. Mức hỗ trợ
a) Hợp đồng trọn gói với chuyên gia tư vấn: Hỗ trợ 70% chi phí sản phẩm tư vấn hoàn thành; mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/sản phẩm tư vấn hoàn thành.
b) Tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp: Hỗ trợ 100% chi phí thuê hội trường, thiết bị, trang trí, tài liệu, biên dịch, phiên dịch, phương tiện đi lại cho chuyên gia.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 2 triệu đồng/1 đơn vị tham gia và mức tối đa không quá 200 triệu đồng/sự kiện.
Chương III
NGUỒN KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.