Điều 6. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ
1. Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã chi phí mua thiết bị công nghệ phục vụ đổi mới công nghệ
a) Hỗ trợ tối đa 30% chi phí mua thiết bị công nghệ có hàm chứa công nghệ cao. Hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua thiết bị công nghệ có hàm chứa công nghệ cao kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ.
b) Hỗ trợ tối đa 15% chi phí mua thiết bị công nghệ có hàm chứa công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
Hỗ
trợ tối đa 50% chi phí mua thiết bị công nghệ có hàm chứa công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã tối đa 70% cho chi phí công nghiên cứu:
T
ạo công nghệ mới; giải mã công nghệ; ươm tạo công nghệ; thiết kế
,
chế tạo thiết bị có hàm chứa công nghệ mới, tiên tiến; cải tiến công nghệ; đổi mới quy trình công nghệ sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, tiết kiệm năng lượng.
3. Kinh phí hỗ trợ cho các dự án quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không vượt quá 03 (ba) tỷ đồng/doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã trong một năm. Mỗi doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã được hỗ trợ tối đa 02 (hai) dự án.
Điều 7. Hỗ trợ hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
1. Hỗ trợ xây dựng hệ thống quản lý phù hợp tiêu chuẩn
a) Hỗ trợ 30 (ba mươi) triệu đồng cho doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã xây dựng, đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý phù hợp tiêu chuẩn (ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000, ISO 45001, ISO 13485, ISO 15189, ISO 27001, ISO 50001, ISO 17025 hoặc các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khác)
.
b) Hỗ trợ 35 (ba mươi lăm) triệu đồng khi doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã áp dụng cùng một lúc từ 02 (hai) tiêu chuẩn, các công cụ quản lý tiên tiến trở lên trong hệ thống quản lý
.
c) Mỗi doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã chỉ được hỗ trợ 01 (một) lần cho các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
2. Hỗ trợ 15 (mười lăm) triệu đồng/sản phẩm để doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã thực hiện đánh giá chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn. Hỗ trợ không quá 02 (hai) sản phẩm/năm cho một doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã.
Điều 8. Nội dung và m
ức chi tổ chức Hội đồng khoa học, Hội đồng thẩm định
, Tổ thẩm định
1. Nội dung và mức chi tổ chức Hội đồng khoa học, Hội đồng thẩm định, Tổ thẩm định
TT
Nội dung chi
Mức chi (tối đa)
1
Hội đồng khoa học
a
Chi họp Hội đồng
-
Chủ tịch Hội đồng
1.800.000 đồng/người
-
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên hội đồng
1.500.000 đồng/người
-
Thư ký khoa học; thư ký hành chính
300.000 đồng/người
-
Đại biểu được mời tham dự
200.000 đồng/người
b
Chi nhận xét đánh giá
-
Nhận xét của thành viên Hội đồng
700.000 đồng/phiếu
2
Hội đồng thẩm định
a
Chi họp Hội đồng
-
Chủ tịch Hội đồng
900.000 đồng/người
-
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên hội đồng
750.000 đồng/người
-
Thư ký khoa học; thư ký hành chính
150.000 đồng/người
-
Đại biểu được mời tham dự
100.000 đồng/người
b
Chi nhận xét đánh giá
-
Nhận xét của thành viên Hội đồng
350.000 đồng/phiếu
3
Tổ thẩm định
a
Tổ trưởng Tổ thẩm định
1.000.000 đồng/người
b
Thành viên Tổ thẩm định
700.000 đồng/người
c
Thư ký hành chính
300.000 đồng/người
d
Đại biểu được mời tham dự
200.000 đồng/người
4
Chi tiền tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ Hội đồng khoa học, Hội đồng thẩm định, Tổ thẩm định
Thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
2. Mức chi tại khoản 1 Điều này là mức chi tối đa. Trên cơ sở hồ sơ đề nghị hỗ trợ và khối lượng công việc cụ thể của từng Hội đồng, Tổ thẩm định, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định mức chi cụ thể đối với từng Hội đồng, Tổ thẩm định.
CHƯƠNG III
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ XÉT HỖ TRỢ