Phạm vi điều chỉnh
Điều 1
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về cải tạo xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết chung là xe quân sự) thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Phạm vi điều chỉnh
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về cải tạo xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết chung là xe quân sự) thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Đối tượng áp dụng
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan đến cải tạo xe quân sự thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Giải thích từ ngữ
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xe cơ giới gồm xe ô tô kể cả xe ô tô sát xi, xe ô tô đầu kéo, xe ô tô điện; rơ moóc và sơ mi rơ moóc kể cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc có lắp các trang thiết bị chuyên dùng. a) Xe ô tô gồm xe con, xe vận tải, xe chuyên dùng; b) Xe con là những xe chở người đến 9 chỗ ngồi; c) Xe vận tải là những xe có kết cấu để chở hàng hoặc được dùng để kéo pháo, kéo khí tài; d) Xe chuyên dùng là những xe có kết cấu riêng phù hợp với tính năng chiến - kỹ thuật và công năng của từng loại trang bị kỹ thuật, gồm: Xe chuyên dùng chung và xe chuyên dùng quân sự (gọi là xe đặc chủng). 2. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy chuyên dùng quân sự, xe máy thi công, xe máy xếp dỡ và các loại xe máy chuyên dùng khác có tham gia giao thông theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này. 3. Cải tạo xe quân sự là việc thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi hệ thống, tổng thành của xe; trường hợp thay thế hệ thống, tổng thành bằng hệ thống, tổng thành cùng kiểu loại, cùng nhà sản xuất cùng mã phụ tùng không phải là cải tạo. 4. Xe nguyên thủy là xe quân sự chưa cải tạo không có sự thay đổi về tính năng, về các hệ thống, tổng thành so với thiết kế của nhà sản xuất. 5. Xe trước cải tạo (xe quân sự trước cải tạo) là xe nguyên thủy hoặc xe quân sự đã từng cải tạo. 6. Hệ thống gồm: Hệ thống truyền lực, hệ thống chuyển động, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống nhiên liệu, hệ thống điện, hệ thống đèn chiếu sáng và tín hiệu, hệ thống điện thủy lực, hệ thống điện tự động hóa, hệ thống thủy lực, hệ thống công tác. 7. Tổng thành gồm động cơ, khung xe, buồng lái, thân xe hoặc thùng hàng, thiết bị chuyên dùng. 8. Thay đổi tính năng sử dụng là thay đổi công năng hiện tại của xe quân sự. 9. Thay đổi hệ thống là thay đổi một phần hoặc toàn bộ hệ thống bằng một phần hoặc toàn bộ hệ thống khác bảo đảm tính năng chiến - kỹ thuật của xe quân sự. 10. Thay đổi tổng thành là thay đổi tổng thành bằng tổng thành khác bảo đảm tính năng chiến - kỹ thuật của xe quân sự. 11. Khối lượng toàn bộ là tổng khối lượng bản thân và trọng tải. 12. Thẩm định thiết kế là việc kiểm tra, đối chiếu các nội dung hồ sơ thiết kế với cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật do Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành đảm bảo chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe quân sự cải tạo. 13. Nghiệm thu xe quân sự cải tạo là kiểm tra, đối chiếu để đánh giá chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe quân sự sau cải tạo theo hồ sơ thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chương II NỘI DUNG, NGUYÊN TẮC CẢI TẠO XE QUÂN SỰ
Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.