Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng Chương 3 — DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH

Điều 16–Điều 20 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Doanh thu

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Doanh thu 1. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng là số tiền thu được trong kỳ bao gồm: a) Thu từ hoạt động kinh doanh gồm: thu từ hoạt động tín dụng, thu lãi tiền gửi, thu dịch vụ, thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng, thu lãi góp vốn, mua cổ phần, thu từ hoạt động mua bán nợ, thu về chênh lệch tỷ giá, thu từ hoạt động kinh doanh khác; b) Thu khác gồm: các khoản thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu về các khoản vốn đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro; thu kinh phí quản lý đối với các công ty thành viên độc lập; thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; các khoản thu khác. 2. Bộ Tài chính quy định điều kiện và thời điểm để xác định doanh thu.

Chi phí

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Chi phí Chi phí của tổ chức tín dụng là các chi phí chi trả hợp lý phát sinh trong kỳ, bao gồm: 1. Chi hoạt động kinh doanh: a) Chi phí phải trả lãi tiền gửi; chi phí phải trả lãi tiền vay; chi hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng; chi hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng; chi cho việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu; chi cho hoạt động mua bán nợ; chi cho hoạt động góp vốn, mua cổ phần; chi về chênh lệch tỷ giá; chi cho hoạt động kinh doanh khác; b) Chi trích khấu hao tài sản cố định. Mức trích theo quy định chung đối với các doanh nghiệp; c) Chi đi thuê và cho thuê tài sản; d) Tiền lương, tiền công và chi phí có tính chất lương theo quy định; đ) Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn; e) Chi dịch vụ mua ngoài: chi thuê sửa chữa tài sản cố định, vận chuyển, điện, nước, điện thoại, vật liệu, giấy in, văn phòng phẩm, công cụ lao động, phòng cháy chữa cháy, tư vấn, kiểm toán, tiền mua bảo hiểm tài sản, tiền mua bảo hiểm tai nạn con người, chi công tác phí, chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép theo quy định, chi hoa hồng, đại lý môi giới, uỷ thác và các dịch vụ khác; g) Các khoản chi phí khác: Chi bảo hộ lao động. Chi trang phục giao dịch. Chi trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ quy định. Chi theo chế độ quy định đối với lao động nữ. Tiền ăn ca cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng. Chi đóng phí hiệp hội ngành nghề mà tổ chức tín dụng có tham gia. Chi cho công tác đảng, đoàn thể tại tổ chức tín dụng (phần chi ngoài kinh phí của tổ chức đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy định). Chi trích lập các khoản dự phòng và chi tham gia tổ chức bảo toàn tiền gửi hoặc chi đóng bảo hiểm tiền gửi theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này. Chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ; chi sáng kiến cải tiến; chi đào tạo lao động nâng cao tay nghề, nâng cao năng lực quản lý; chi hỗ trợ giáo dục (nếu có); chi y tế cho người lao động của tổ chức tín dụng theo chế độ quy định. Chi thưởng sáng kiến cải tiến, tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phí theo nguyên tắc phù hợp với hiệu quả thực tế đem lại. Chi cho công tác bảo vệ cơ quan. Chi cho công tác bảo vệ môi trường. Chi lễ tân, khánh tiết, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, giao dịch, đối ngoại, chi phí hội họp. Chi nộp thuế môn bài, thuế sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, thuế nhà đất, các loại thuế, phí và lệ phí khác. 2. Các chi phí khác của tổ chức tín dụng bao gồm: a) Chi nhượng bán, thanh lý tài sản (bao gồm giá trị còn lại của tài sản và các chi phí nhượng bán, thanh lý); b) Chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá, chi phí thu hồi nợ quá hạn khó đòi; c) Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; d) Chi xử lý khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồn theo quy định tại khoản 4 Điều 12 của Nghị định này; đ)Chi các khoản đã hạch toán doanh thu nhưng thực tế không thu được; e) Các khoản chi hợp lý, hợp lệ khác.

Tổ chức tín dụng không được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh các khoản sau:

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Tổ chức tín dụng không được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh các khoản sau: 1. Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật do cá nhân gây ra không mang danh tổ chức tín dụng. 2. Các khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, các khoản chi không có chứng từ hợp lệ. 3. Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ. 4. Các khoản chi không hợp lý khác.

1. Các hoạt động kinh tế phải được phản ánh trên sổ sách và báo cáo quyết toán bằng đồng Việt Nam.

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. 1. Các hoạt động kinh tế phải được phản ánh trên sổ sách và báo cáo quyết toán bằng đồng Việt Nam. 2. Trong trường hợp có các hoạt động kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định của Bộ Tài chính.

Tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán doanh thu, chi phí đúng chế độ quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các khoản thu, chi và thực hiện các quy định về chế độ hoá đơn, chứng từ kế toán.

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán doanh thu, chi phí đúng chế độ quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các khoản thu, chi và thực hiện các quy định về chế độ hoá đơn, chứng từ kế toán. Chương 4: LỢI NHUẬN VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUỸ

Về toàn văn Nghị định Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp