Nghị quyết Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút và đãi ngộ đối với nguồn nhân lực y tế tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hải Dương, giai đoạn 2025 - 2030 Chương II — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO
Điều 3. Điều kiện, mức hỗ trợ
1. Điều kiện hỗ trợ
a) Người có trình độ, vị trí việc làm phù hợp với nội dung, chương trình, tài liệu đào tạo trên cơ sở đề xuất của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp;
b) Đã được bổ nhiệm chính thức vào chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế (
đối với viên chức
);
c) Số lần, thời gian được hỗ trợ đào tạo
Đối với người tham gia đào tạo cập nhật kiến thức y khoa liên tục, đào tạo chuyên khoa cơ bản, đào tạo chuyên khoa sâu: hỗ trợ tối đa 02 lần/năm.
Đối với chương trình đào tạo trình độ đại học, sau đại học thì thời gian hỗ trợ tính theo thời gian đào tạo chính khóa của cơ sở giáo dục và có cam kết làm việc tại đơn vị cử đi học gấp 02 lần thời gian được hỗ trợ đào tạo sau khi tốt nghiệp;
d) Chỉ hỗ trợ đối với người tham gia chương trình đào tạo trình độ đại học và sau đại học tại các cơ sở giáo dục đã được Cục Quản lý chất lượng - Bộ Giáo dục & Đào tạo đánh giá, công nhận đạt chuẩn chất lượng giáo dục; chương trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo đào tạo chuyên ngành được thẩm định đạt yêu cầu;
đ) Tham gia chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị; được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đào tạo theo quy định hiện hành;
e) Không hỗ trợ học phí đối với các học phần, tín chỉ người học phải học lại, thi lại theo quy định của chương trình đào tạo.
f) Chấp hành nghiêm quy định của cơ sở đào tạo, hoàn thành đúng thời gian, tiến độ của chương trình đào tạo.
2. Mức hỗ trợ
a) Đối với người tham gia chương trình đào tạo cập nhật kiến thức y khoa liên tục, đào tạo chuyên khoa cơ bản, đào tạo chuyên khoa sâu: Hỗ trợ 01
(một)
lần sau khi hoàn thành chương trình đào tạo bằng 70% học phí, chi phí đào tạo theo hóa đơn, biên lai thu học phí, chi phí đào tạo của cơ sở đào tạo đủ điều kiện tổ chức đào tạo theo quy định của pháp luật.
b) Đối với người tham gia chương trình đào tạo đại học: Hỗ trợ 70% tiền học phí theo hóa đơn, biên lai thu học phí của cơ sở giáo dục công lập.
c) Đối với người tham gia chương trình đào tạo sau đại học: Hỗ trợ 100% tiền học phí theo hóa đơn, biên lai thu học phí của cơ sở giáo dục công lập.
Trường hợp đối tượng tại điểm b, điểm c khoản này tham gia đào tạo tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thì mức hỗ trợ tương đương với mức thu học phí cao nhất của cơ sở giáo dục công lập trên cùng địa bàn.
d) Người được nhận văn bằng tốt nghiệp sau đại học được hỗ trợ một lần chi phí nghiên cứu, học tập, mức cụ thể như sau:
Tiến sĩ: 100 triệu đồng/người/khóa.
Bác sĩ chuyên khoa II, bác sĩ nội trú: 50 triệu đồng/người/khóa.
Thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa I: 30 triệu đồng/người/khóa.
Điều 4. Hồ sơ, trình tự thực hiện
1. Hồ sơ hỗ trợ
a) 01 đơn đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo và cam kết đảm bảo thời gian làm việc sau khi tốt nghiệp
(mẫu số 01)
;
b) 01 bản sao hợp lệ quyết định cử đi học, cử đi đào tạo được cơ quan đơn vị chủ quản hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp quản lý;
c) 01 bản sao hợp lệ hóa đơn, biên lai thu học phí của cơ sở đào tạo;
d) 01 bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận
(sau đây viết tắt là văn bằng)
sau khi kết thúc chương trình đào tạo.
2. Trình tự thực hiện
a) Nhân viên y tế có nhu cầu hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này gửi cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp;
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hóa đơn, biên lai thu học phí hoặc văn bằng theo quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều này, nhân viên y tế được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo phải gửi cho cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan quản lý trực tiếp kiểm tra hồ sơ, đối chiếu tiêu chuẩn, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo theo quy định tại khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều này, gửi văn bản và hồ sơ đề nghị được hưởng chính sách cho Sở Y tế hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp quản lý
(sau đây viết tắt là sở, ngành, địa phương)
;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, hồ sơ đề nghị các sở, ngành, địa phương chi trả kinh phí hỗ trợ đào tạo; kinh phí hỗ trợ nghiên cứu, học tập đối với người được nhận văn bằng tốt nghiệp sau đại học qua tài khoản cá nhân.
3. Thời điểm thực hiện hỗ trợ
a) Đối với người tham gia đào tạo cập nhật kiến thức y khoa liên tục, đào tạo chuyên khoa cơ bản, đào tạo chuyên khoa sâu: Thực hiện hỗ trợ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo và được cấp văn bằng.
b) Đối với người tham gia chương trình đào tạo đại học: Thực hiện hỗ trợ 01 lần/năm, tính theo năm học.
c) Đối với người tham gia chương trình đào tạo sau đại học:
Đối với học phí thực hiện 01 lần/năm, tính theo năm học;
Đối với hỗ trợ một lần chi phí nghiên cứu, học tập thực hiện sau khi hoàn thành chương trình đào tạo và được cấp bằng tốt nghiệp.
Điều 5. Bồi hoàn kinh phí hỗ trợ
1. Đối tượng phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ
a) Tự ý bỏ học, bỏ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo
(đối với người đi đào tạo đại học, sau đại học)
;
b) Không được cơ sở đào tạo cấp bằng tốt nghiệp
(đối với người đi đào tạo đại học, sau đại học)
;
c) Đã hoàn thành và được cấp bằng tốt nghiệp
(đối với người đi đào tạo đại học, sau đại học)
nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết.
2. Mức bồi hoàn
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này phải bồi hoàn 100% chi phí hỗ trợ;
b) Đối với đối các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, chi phí bồi hoàn được tính như sau:
Bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng ngay sau khi tốt nghiệp: bồi hoàn 100% chi phí hỗ trợ đào tạo;
Bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng trong thời gian làm việc theo cam kết dưới 50%: bồi hoàn 70% chi phí hỗ trợ đào tạo và kinh phí hỗ trợ nghiên cứu, học tập đối với người được nhận văn bằng tốt nghiệp sau đại học (
nếu có
).
Bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng trong thời gian làm việc theo cam kết từ 50% đến dưới 70%: bồi hoàn 50% chi phí hỗ trợ đào tạo và kinh phí hỗ trợ nghiên cứu, học tập đối với người được nhận văn bằng tốt nghiệp sau đại học
(nếu có)
.
Bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng khi thời gian làm việc theo cam kết từ 70% đến dưới 100%: bồi hoàn 30% chi phí hỗ trợ đào tạo và kinh phí hỗ trợ nghiên cứu, học tập đối với người được nhận văn bằng tốt nghiệp sau đại học (
nếu có
).
c) Đối với trường hợp vì lý do bất khả kháng được cơ quan có thẩm quyền kết luận không thể tiếp tục học tập, làm việc theo cam kết thì được miễn bồi hoàn chi phí đào tạo; kinh phí hỗ trợ nghiên cứu, học tập đối với người được nhận văn bằng tốt nghiệp sau đại học.
3. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn
Chậm nhất trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của sở, ngành, địa phương về việc phải bồi hoàn, đối tượng phải bồi hoàn chi phí hỗ trợ có trách nhiệm bồi hoàn chi phí hỗ trợ tương ứng theo quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này.
Chương III
CHÍNH SÁCH THU HÚT, ĐÃI NGỘ