Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Ban hành quy định thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công và mua sắm hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Chương III — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG VÀ MUA SẮM HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 7–Điều 15 · 9 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công, hàng hóa, dịch vụ tại cơ quan nhà nước

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công, hàng hóa, dịch vụ tại cơ quan nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm đối với: a) Trụ sở làm việc. b) Xe ô tô. c) Tài sản khác còn lại và hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên trên gói thầu, nội dung mua sắm. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh (bao gồm cả cơ quan nhà nước, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh mua sắm từ nguồn ngân sách cấp tỉnh) quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 01 tỷ đồng trên 01 gói thầu, nội dung mua sắm của mình và trên 200 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng trên 01 gói thầu, nội dung mua sắm của các cơ quan nhà nước trực thuộc quản lý trong phạm vi dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị trên 200 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng trên 01 gói thầu, nội dung mua sắm của các phòng ban thuộc cấp huyện và các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý. 4. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước là đơn vị dự toán các cấp thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan nhà nước là đơn vị dự toán các cấp thuộc cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm tài sản và hàng hóa, dịch vụ có giá trị không quá 200 triệu đồng trên 01 gói thầu, nội dung mua sắm trong phạm vi dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao.

Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc và tài sản khác phục vụ hoạt động tại cơ quan nhà nước

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc và tài sản khác phục vụ hoạt động tại cơ quan nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định việc thuê trụ sở làm việc (trừ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này). b) Quyết định việc thuê tài sản khác đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) từ 500 triệu đồng trở lên. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định việc thuê tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 500 triệu đồng cho đơn vị mình và từ trên 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng cho các cơ quan nhà nước trực thuộc quản lý trong phạm vi dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Quyết định việc thuê trụ sở làm việc của các phòng, ban thuộc cấp huyện quản lý và Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Quyết định việc thuê tài sản khác đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) trên 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng của các phòng ban thuộc cấp huyện quản lý và Ủy ban nhân dân cấp xã. 4. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước là đơn vị dự toán các cấp thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan nhà nước là đơn vị dự toán các cấp thuộc cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc thuê tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) không quá 200 triệu đồng trong phạm vi dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao.

Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước 1. Danh mục tài sản công được khai thác Theo quy định tại khoản 1 Điều 10b của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ (được bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP). 2. Thẩm quyền quyết định khai thác a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định khai thác đối với các tài sản công do cơ quan mình và các cơ quan trực thuộc quản lý, sử dụng. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định khai thác đối với các tài sản công do các phòng, ban thuộc cấp huyện quản lý và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng.

Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định thu hồi tài sản công của các sở, ban, ngành cấp tỉnh theo đề nghị của các sở, ban, ngành cấp tỉnh được giao quản lý, sử dụng tài sản công hoặc cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính và các cơ quan quản lý nhà nước khác. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Quyết định thu hồi tài sản công của các phòng, ban thuộc cấp huyện theo đề nghị của các phòng, ban cấp huyện được giao quản lý, sử dụng tài sản công hoặc cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính và các cơ quan quản lý nhà nước khác. b) Quyết định thu hồi tài sản công của Ủy ban nhân dân cấp xã theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý, sử dụng tài sản công. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Quyết định thu hồi tài sản công theo đề nghị của cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính và các cơ quan quản lý nhà nước khác.

Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công tại cơ quan nhà nước

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công tại cơ quan nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển a) Trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp. b) Xe ô tô. c) Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản. d) Tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; giữa cấp tỉnh và cấp huyện, cấp xã; giữa các huyện, thị xã, thành phố. 2. Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh Quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định điều chuyển tài sản công giữa các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp huyện quản lý; giữa các phòng, ban thuộc cấp huyện quản lý với Ủy ban nhân dân cấp xã; giữa Ủy ban nhân dân cấp xã.

Thẩm quyền quyết định bán, thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nước

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Thẩm quyền quyết định bán, thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán, thanh lý đối với tài sản công là tài sản cố định, cụ thể: a) Trụ sở làm việc (trừ việc thanh lý quy định tại khoản 4 Điều này); b) Xe ô tô. c) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh quyết định bán, thanh lý tài sản công là tài sản cố định của: a) Cơ quan mình quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản. b) Chi cục và cơ quan trực thuộc các sở, ban, ngành quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán từ trên 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản. 3. Thủ trưởng Chi cục và cơ quan trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định bán, thanh lý tài sản công là tài sản cố định của mình quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán không quá 200 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Quyết định bán, thanh lý tài sản công của các phòng, ban trực thuộc cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý đối với các tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán trên 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản. b) Đối với việc thanh lý tài sản công là trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý. Trường hợp tài sản công chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng không thể sửa chữa được, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng (Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc văn bản thẩm định của đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định về tình trạng tài sản và khả năng sửa chữa theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 29 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP). 5. Thủ trưởng các phòng, ban thuộc cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán, thanh lý tài sản công là tài sản cố định do mình quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán không quá 200 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản. 6. Người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định bán, thanh lý đối với tài sản công không phải là tài sản cố định.

Thẩm quyền quyết định điều chuyển, bán vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Thẩm quyền quyết định điều chuyển, bán vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công 1. Thẩm quyền quyết định điều chuyển vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển quyết định điều chuyển vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; giữa cấp tỉnh và cấp huyện, cấp xã; giữa các huyện, thị xã, thành phố. b) Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định điều chuyển vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công giữa các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện quản lý; giữa các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện quản lý với Ủy ban nhân dân cấp xã; giữa Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Thẩm quyền quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công Thủ trưởng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công.

Thẩm quyền quyết định giá trị của tài sản gắn liền với đất khi bán trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Thẩm quyền quyết định giá trị của tài sản gắn liền với đất khi bán trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá trị của tài sản gắn liền với đất khi bán trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc cấp tỉnh quản lý. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giá trị của tài sản gắn liền với đất khi bán trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý.

Thẩm quyền quyết định tiêu hủy; xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại cơ quan nhà nước

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy; xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại cơ quan nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy; xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là tài sản cố định, cụ thể: a) Trụ sở làm việc. b) Xe ô tô. c) Các tài sản công khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định tiêu hủy; xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là: a) Tài sản cố định của cơ quan mình quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản. b) Tài sản cố định của Chi cục và cơ quan nhà nước trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán từ trên 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản. 3. Thủ trưởng Chi cục và cơ quan nhà nước trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quyết định tiêu hủy; xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản cố định của cơ quan mình quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán không quá 200 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy; xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản cố định của các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán từ trên 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản. 5. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu hủy; xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản cố định của cơ quan mình quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán không quá 200 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản. 6. Người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định tiêu hủy; xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công không phải là tài sản cố định. Chương IV THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG VÀ MUA SẮM HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Về toàn văn Nghị quyết Ban hành quy định thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công và mua sắm hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp