Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y Chương 3 — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 29–Điều 33 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thẩm quyền xử phạt hành chính của thanh tra chuyên ngành

Điều 29

Tab mới ↗

Điều 29. Thẩm quyền xử phạt hành chính của thanh tra chuyên ngành 1. Thanh tra viên chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; c) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i, k, l, m khoản 3 Điều 7 của Nghị định này. 2. Chánh thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quyền: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 20.000.000 đồng; b) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành ghề thú y; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q khoản 3 Điều 7 của Nghị định này. 3. Chánh thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quyền: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 30.000.000 đồng; b) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề thú y; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của ủy ban nhân dân các cấp

Điều 30

Tab mới ↗

Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này thuộc địa bàn quản lý của địa phương gồm: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng; c) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, h, i, k, l, m khoản 3 Điều 7 của Nghị định này. 2. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này thuộc địa bàn quản lý của địa phương gồm: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 20.000.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; c) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, e, g, i, k, l, m khoản 3 Điều 7 của Nghị định này. 3. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này thuộc địa bàn quản lý của địa phương gồm: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề thú y; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác

Điều 31

Tab mới ↗

Điều 31. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác 1. Ngoài những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 29 và Điều 30 của Nghị định này, những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao mà phát hiện các hành vi vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý của mình thì có quyền xử phạt. 2. Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều cơ quan thì việc xử lý do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện.

Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính

Điều 32

Tab mới ↗

Điều 32. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính 1. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Các vụ vi phạm hành chính bị xử phạt đều phải lập thành hồ sơ và lưu giữ đầy đủ tại cơ quan xử phạt trong thời hạn pháp luật quy định. Việc lập biên bản, quyết định xử phạt phải tuân theo thủ tục quy định tại các Điều 54, 55 và 56 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 19, 20, 21 của Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 3. Việc phạt tiền và nộp tiền phạt phải tuân theo thủ tục quy định tại Điều 57 và 58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 25 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 4. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực thú y thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 5. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y thực hiện theo quy định tại các Điều 60, 61 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

Điều 33

Tab mới ↗

Điều 33. Chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y 1. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định này phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Quá thời hạn được quy định tại khoản 1 Điều này mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y không tự nguyện chấp hành hoặc cố ý trốn tránh chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành. Cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế thi hành phải chịu mọi chi phí cho việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế. Thủ tục cưỡng chế thi hành theo quy định tại Điều 66 và 67 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Chương 4: KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Về toàn văn Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp