Đã lưuĐăng ký

Nghị định Hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 Chương 3 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11–Điều 15 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Đối với các loại nhà đất thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 nhưng đến ngày Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 có hiệu lực thi hành, đã có quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc của Thủ trưởng các Bộ, ngành hoặc của Thủ tướng Chính phủ thì

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Đối với các loại nhà đất thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 nhưng đến ngày Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 có hiệu lực thi hành, đã có quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc của Thủ trưởng các Bộ, ngành hoặc của Thủ tướng Chính phủ thì thực hiện giải quyết như sau: 1. Trường hợp nhà đất đã có quyết định giải quyết và trên thực tế đã giải quyết xong thì không áp dụng các quy định của Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 và Nghị định này để giải quyết lại. 2. Trường hợp nhà đất đã có quyết định giải quyết nhưng thực tế chưa thực hiện được thì phải áp dụng các quy định của Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 và Nghị định này để giải quyết. 3. Trường hợp nhà đất đã được giải quyết theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân các cấp thì thực hiện theo hướng dẫn của Toà án nhân dân tối cao.

Trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan:

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan: 1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm: a) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết số 23/2003/QH11, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 và Nghị định này; báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những trường hợp phát sinh không thuộc diện quy định trong Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 và Nghị định này. b) Hướng dẫn biểu mẫu tổng hợp báo cáo đề nghị hỗ trợ kinh phí theo quy định của Nghị định này. c) Phối hợp với Bộ Tài chính để kiểm tra, tổng hợp kinh phí do các địa phương, các tổ chức đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn việc thực hiện Nghị định này. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng kiểm tra, tổng hợp kinh phí do các địa phương, các cơ quan trung ương hoặc các tổ chức đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ và xác định kinh phí trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. b) Hướng dẫn việc sử dụng nguồn kinh phí để thanh toán cho các trường hợp thuộc diện được thanh toán theo quy định tại Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 và Nghị định này.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: 1. Hoàn thành thủ tục pháp lý xác lập sở hữu toàn dân đối với các loại nhà đất mà Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng nhưng chưa hoàn thành thủ tục pháp lý xác lập sở hữu toàn dân. 2. Giao lại nhà ở cho các trường hợp có đủ điều kiện được giao lại, thực hiện bồi thường theo quy định đối với những trường hợp được bồi thường và bố trí kinh phí để chi trả cho những đối tượng thuộc diện được thanh toán quy định tại Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11, Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính. 3. Chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện việc xác lập quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật cho các trường hợp quy định tại Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 và Nghị định này. 4. Lập kế hoạch, bố trí quỹ nhà ở để hỗ trợ cho những trường hợp có khó khăn về nhà ở theo quy định tại Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11, quy định tại Nghị định này và phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. 5. Sáu tháng một lần, lập báo cáo cụ thể các trường hợp và số kinh phí phải thanh toán cũng như các trường hợp và số kinh phí đã thanh toán gửi Bộ Xây dựng và Bộ Tài chính tổng hợp để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các PTT Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Học viện Hành chính Quốc gia; - VPCP: BTCN, TBNC các PCN, BNC, BĐH 112, Người phát ngôn của Thủ tướng CP, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, CN (5b), HL. | TM.CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Phan Văn Khải

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp