Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Quy định thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công; thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An Chương II — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG VÀ MUA SẮM HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Điều 4–Điều 15 · 12 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công Căn cứ nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định như sau: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. 2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm các tài sản công khác (bao gồm cả vật tiêu hao) phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức đơn vị mình; quyết định mua sắm các tài sản công khác (bao gồm cả vật tiêu hao) phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức đơn vị (bao gồm cả cấp xã) thuộc phạm vi quản lý đối với mua sắm tài sản có giá trị lớn hơn 200 triệu đồng/một lần mua sắm, trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên) trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp sử dụng các nguồn vốn (bao gồm: nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; nguồn thu từ phí được khấu trừ hoặc để lại theo quy định của pháp luật về phí; nguồn thu hoạt động sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi, quỹ khác, nguồn vốn vay, vốn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật tại đơn vị sự nghiệp công lập; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định) quyết định mua sắm tài sản công khác (bao gồm cả vật tiêu hao) phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với mua sắm tài sản có giá trị không quá 200 triệu đồng/một lần mua sắm, trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công (bao gồm cả vật tiêu hao) phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) thực hiện theo quy định tại tiết cl điểm c khoản 2 Điều 37, điểm c khoản 2 Điều 37a Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30, khoản 31 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ.

Thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ Căn cứ phạm vi dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí hợp pháp được phép sử dụng, thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ (không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị quyết này) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định như sau: 1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức đơn vị mình; quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức đơn vị (bao gồm cả cấp xã) thuộc phạm vi quản lý đối với gói thầu, nội dung mua sắm có giá trị lớn hơn 200 triệu đồng. 2. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với gói thầu, nội dung mua sắm có giá trị không quá 200 triệu đồng thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 91 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

Thẩm quyền quyết định thuê tài sản

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản Thẩm quyền quyết định thuê tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên), được thực hiện như sau: 1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thuê tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và các tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức đơn vị mình; quyết định việc thuê tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả cấp xã) thuộc phạm vi quản lý. 2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp sử dụng các nguồn vốn (bao gồm: nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; nguồn thu từ phí được khấu trừ hoặc để lại theo quy định của pháp luật về phí; nguồn thu hoạt động sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi, quỹ khác, nguồn vốn vay, vốn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật tại đơn vị sự nghiệp công lập; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định) quyết định thuê các tài sản khác, trừ các tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô. 3. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản công phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên thực hiện theo quy định tại diêm c khoản 1 Điều 38 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ.

Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên), không bao gồm việc sử dụng tài sản gắn liền với đất, giá trị quyền sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết được thực hiện như sau: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khai thác tài sản là nhà ở công vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. 2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định khai thác các tài sản công (theo danh mục tài sản công được phép khai thác theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) thuộc quyền quản lý, sử dụng và tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này). 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định khai thác các tài sản công (theo danh mục tài sản công được phép khai thác theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) thuộc quyền quản lý, sử dụng và tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả cấp xã) thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này). 4. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên thực hiện theo quy định tại tiết b3 điểm b khoản 4 Điều 41c Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, được bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ.

Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định thu hồi tài sản công khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản công quy định tại khoản 1 Điều này). 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả cấp xã) thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản công quy định tại khoản 1 Điều này).

Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển: a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô; b) Tài sản công khác (trừ các tài sản công quy định tại điểm a khoản 1 Điều này), trong các trường hợp: - Điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; - Điều chuyển tài sản công giữa đơn vị thuộc cấp tỉnh và cấp huyện, cấp xã; - Điều chuyển tài sản công giữa các huyện, thị xã, thành phố; c) Trường hợp điều chuyển tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này giữa Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị dự toán trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải có ý kiến thống nhất của Thường trực Tỉnh ủy. 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản công quy định tại điểm a khoản 1 Điều này). 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả cấp xã) thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản công quy định tại điểm a khoản 1 Điều này).

Thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định bán tài sản công là tài sản cố định thuộc quyền quản lý, sử dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này và tài sản được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định tại đơn vị sự nghiệp công lập). 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản công là là tài sản cố định thuộc quyền quản lý, sử dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả cấp xã) thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này và tài sản được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định tại đơn vị sự nghiệp công lập). 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này và tài sản được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định tại đơn vị sự nghiệp công lập). 5. Thẩm quyền bán tài sản công hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

Thẩm quyền quyết định giá trị của tài sản gắn liền với đất khi bán trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo hình thức đấu giá

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Thẩm quyền quyết định giá trị của tài sản gắn liền với đất khi bán trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo hình thức đấu giá Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá trị tài sản gắn liền với đất khi bán trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo hình thức đấu giá của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công là xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. 2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định thanh lý tài sản công là nhà làm việc, tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản công là tài sản cố định thuộc quyền quản lý, sử dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều này). 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản công là nhà làm việc, tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản công là tài sản cố định thuộc quyền quản lý, sử dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả cấp xã) thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều này). 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều này). 5. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại đơn vị (không bao gồm: tài sản là nhà làm việc và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp; xe ô tô).

Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định 1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định của cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả cấp xã) thuộc phạm vi quản lý.

Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với các tài sản công là: Trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. 2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là tài sản cố định của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản công quy định tại khoản 1 Điều này). 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là tài sản cố định của cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả cấp xã) thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản công quy định tại khoản 1 Điều này).

Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý các loại tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương, gồm: a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô; b) Tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc cấp tỉnh quản lý; c) Tài sản điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án giữa cấp tỉnh và cấp huyện; giữa các huyện, thị xã, thành phố. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện, cấp xã (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Nghị quyết Quy định thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công; thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp