Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính Chương II — QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

Điều 3–Điều 26 · 24 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phần này có quá nhiều điều nên không thể hiển thị toàn văn trên một trang; mỗi điều bên dưới dẫn đến toàn văn của điều đó.

Điều 3Hệ quy chiếu, hệ tọa độ và thông số đơn vị đoĐiều 4Khung bản đồ và lưới tọa độ trên bản đồ địa chínhĐiều 5Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và tờ bản đồ địa chínhĐiều 6Xác định tỷ lệ bản đồ địa chínhĐiều 7Phương pháp đo đạcĐiều 8Yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chínhĐiều 9Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc lập bản đồ địa chínhĐiều 10Lập phương án nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chínhĐiều 11Lưới địa chínhĐiều 12Lưới khống chế đo vẽĐiều 13Xác định và thể hiện, trình bày thửa đất trên bản đồ địa chínhĐiều 14Thể hiện và trình bày các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chínhĐiều 15Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quanĐiều 16Biên tập và hoàn thiện bản đồ địa chínhĐiều 17Chỉnh lý thửa đất và các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chínhĐiều 18Trích đo bản đồ địa chínhĐiều 19Số hoá, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chínhĐiều 20Ký hiệu bản đồ địa chínhĐiều 21Sổ mục kê đất đaiĐiều 22Trích lục bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chínhĐiều 23Ký xác nhận sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chínhĐiều 24Sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chínhĐiều 25Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính và quản lý, sử dụng, khai thác bản đồ địa chính dùng chungĐiều 26Hồ sơ ranh giới sử dụng đất
Về toàn văn Thông tư Quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp