Nghị quyết Quy định thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công và thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Nam Chương II — QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG (KHÔNG BAO GỒM MUA SẮM TÀI SẢN CỦA CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ ĐẦU TƯ, MUA SẮM TÀI SẢN CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN)
Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công (bao gồm cả tài sản công là vật tiêu hao) (trừ trường hợp mua sắm tài sản công tại Điều 15 và Điều 20 Nghị quyết này)
Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công (bao gồm cả tài sản công là vật tiêu hao) (trừ trường hợp mua sắm tài sản công tại Điều 15 và Điều 20 Nghị quyết này)
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm đối với tài sản công là: trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.
2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương quyết định mua sắm tài sản công (bao gồm cả tài sản công là vật tiêu hao) để phục vụ hoạt động thuộc phạm vi quản lý (trừ quy định tại khoản 1 Điều này).
3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện (bao gồm cả Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện) và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện quyết định mua sắm tài sản công (bao gồm cả tài sản công là vật tiêu hao) để phục vụ hoạt động thuộc phạm vi quản lý (trừ quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này).
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm tài sản công (bao gồm cả tài sản công là vật tiêu hao) để phục vụ hoạt động thuộc phạm vi quản lý (trừ quy định tại khoản 1 Điều này).
Thẩm quyền quyết định thuê tài sản (trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị)
Điều 5. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản (trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị)
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động thuộc phạm vi quản lý.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện (bao gồm cả Văn phòng huyện ủy, thị ủy, thành ủy là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện) và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động thuộc phạm vi quản lý (trừ quy định tại khoản 3 Điều này).
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động thuộc phạm vi quản lý.
Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công (trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên khai thác tài sản công tại đơn vị)
Điều 6. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công (trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên khai thác tài sản công tại đơn vị)
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương quyết định việc khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc khai thác tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (bao gồm cả Ủy ban nhân dân cấp xã).
Điều 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản công là: trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.
2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương quyết định thu hồi tài sản công thuộc phạm vi quản lý (trừ quy định tại khoản 1 Điều này).
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (bao gồm cả Ủy ban nhân dân cấp xã) (trừ quy định tại khoản 1 Điều này).
Điều 8. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.
b) Tài sản công (trừ các tài sản công quy định tại điểm a khoản 1 Điều này), trong các trường hợp:
- Điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh;
- Điều chuyển tài sản công giữa cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh và cấp huyện, cấp xã;
- Điều chuyển tài sản công giữa các huyện, thị xã, thành phố (bao gồm cả cấp xã).
c) Tài sản công giữa Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị dự toán trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy).
2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương có đơn vị dự toán trực thuộc quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản công quy định tại điểm a khoản 1 Điều này).
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả Ủy ban nhân dân cấp xã) thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản công quy định tại điểm a khoản 1 Điều này).
Thẩm quyền quyết định bán tài sản cố định (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ).
Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản cố định (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ).
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công là: trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh, cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định bán tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý (trừ quy định tại khoản 1 Điều này).
Thẩm quyền quyết định giá trị của tài sản gắn liền với đất khi bán trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp trong trường hợp bán tài sản công theo hình thức đấu giá.
Điều 10. Thẩm quyền quyết định giá trị của tài sản gắn liền với đất khi bán trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp trong trường hợp bán tài sản công theo hình thức đấu giá.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá trị của tài sản gắn liền với đất khi bán trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp không thực hiện thanh lý tài sản gắn liền với đất trước khi tổ chức đấu giá.
Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ)
Điều 11. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ)
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý đối với xe ô tô.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh và cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý (trừ quy định tại khoản 1 Điều này).
Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định
Điều 12. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý và tài sản công là tài sản cố định của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (bao gồm cả Ủy ban nhân dân cấp xã).
Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Điều 13. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với các tài sản công là: trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.
2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ quy định tại khoản 1 Điều này).
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là tài sản cố định của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (bao gồm cả Ủy ban nhân dân cấp xã) (trừ quy định tại khoản 1 Điều này).
Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc địa phương quản lý, bao gồm: giao, điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Nam; bán; thanh lý; tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy
Điều 14. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc địa phương quản lý, bao gồm: giao, điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Nam; bán; thanh lý; tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản là:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.
b) Tài sản (trừ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) đối với dự án thuộc cấp tỉnh quản lý.
c) Điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án giữa cấp tỉnh và cấp huyện; giữa các huyện, thị xã, thành phố.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án xử lý tài sản (trừ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) đối với dự án thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý; điều chuyển tài sản phục vụ hoạt động của dự án thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý (trừ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý.
Chương III
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM TÀI SẢN CỦA CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ; MUA SẮM HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐỐI VỚI NGUỒN KINH PHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG.