Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ Chương III — TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG

Điều 14–Điều 17 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên cao cấp (hạng I)

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) Viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) nếu trong thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc tương đương đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau: 1. Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP . 2. Đề án vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập được xây dựng, phê duyệt theo quy định của pháp luật có vị trí việc làm của chức danh viên chức dự xét thăng hạng. 3. Được cấp có thẩm quyền cử dự xét thăng hạng. 4. Đạt ít nhất 05 điểm quy đổi từ kết quả hoạt động chuyên môn và bảo đảm một trong các điều kiện sau: a) Đã chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia và tham gia ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc chủ nhiệm ít nhất 03 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên và tham gia ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; b) Là tác giả chính hoặc chủ biên của ít nhất 01 sách chuyên khảo và tác giả chính của ít nhất 02 bài báo khoa học được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín; c) Là tác giả, đồng tác giả của ít nhất 01 sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế và được chuyển giao, thương mại hóa; hoặc là tác giả, đồng tác giả của ít nhất 02 giải pháp hữu ích được cấp Bằng độc quyền và được ứng dụng trong thực tiễn; hoặc là tác giả, đồng tác giả của ít nhất 02 giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ và ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh.

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên chính (hạng II)

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên chính (hạng II) Viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên chính (hạng II) nếu trong thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc tương đương đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau: 1. Các quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 14 Thông tư này. 2. Đạt ít nhất 03 điểm quy đổi từ kết quả hoạt động chuyên môn và bảo đảm một trong các điều kiện sau: a) Đã chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh và tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc chủ nhiệm ít nhất 03 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở và tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; b) Tham gia nhóm tác giả của ít nhất 01 sách chuyên khảo và là tác giả chính của ít nhất 01 bài báo khoa học được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín; c) Là tác giả, đồng tác giả của ít nhất 01 sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế; hoặc là tác giả, đồng tác giả của ít nhất 02 giải pháp hữu ích được cấp Bằng độc quyền; hoặc là tác giả, đồng tác giả của ít nhất 01 giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ.

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp kỹ sư cao cấp (hạng I)

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp kỹ sư cao cấp (hạng I) Viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp kỹ sư cao cấp (hạng I) nếu trong thời gian giữ chức danh kỹ sư chính (hạng II) hoặc tương đương đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau: 1. Các quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 14 Thông tư này. 2. Đạt ít nhất 04 điểm quy đổi từ kết quả hoạt động chuyên môn và bảo đảm một trong các điều kiện sau: a) Đã tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia và chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ cấp bộ, cấp tỉnh và chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; b) Là tác giả, đồng tác giả của ít nhất 01 sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế và được chuyển giao, thương mại hóa; hoặc là tác giả, đồng tác giả của ít nhất 01 giải pháp hữu ích được cấp Bằng độc quyền và được ứng dụng trong thực tiễn; hoặc là tác giả, đồng tác giả của ít nhất 01 giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ và ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh. c) Làm giám đốc quản lý, chủ trì, chủ nhiệm ít nhất 01 dự án, công trình, đồ án cấp I thuộc chuyên ngành kỹ thuật và làm giám đốc quản lý, chủ trì, chủ nhiệm ít nhất 02 dự án, công trình, đồ án cấp II thuộc chuyên ngành kỹ thuật được hoàn thành, đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả; hoặc làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế của ít nhất 01 dự án, công trình cấp I và làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế của ít nhất 02 dự án, công trình cấp II được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp kỹ sư chính (hạng II)

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp kỹ sư chính (hạng II) Viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp kỹ sư chính (hạng II) nếu trong thời gian giữ chức danh kỹ sư (hạng III) hoặc tương đương đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau: 1. Các quy định tại khoản 1,2, 3 Điều 14 Thông tư này. 2. Đạt ít nhất 02 điểm quy đổi từ kết quả hoạt động chuyên môn và bảo đảm một trong các điều kiện sau: a) Đã chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc tham gia ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; b) Là tác giả, đồng tác giả của ít nhất 01 sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế; hoặc là tác giả, đồng tác giả của ít nhất 01 giải pháp hữu ích được cấp Bằng độc quyền; hoặc là tác giả, đồng tác giả của ít nhất 01 giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ. c) Làm giám đốc quản lý, chủ trì, chủ nhiệm ít nhất 01 dự án, công trình, đồ án cấp II thuộc chuyên ngành kỹ thuật và làm giám đốc quản lý, chủ trì, chủ nhiệm ít nhất 01 dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật được hoàn thành, đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả; hoặc làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế của ít nhất 01 dự án, công trình cấp II và làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế của ít nhất 02 dự án, công trình cấp III được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp