Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13–Điều 15 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Tổ chức thực hiện

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực tại Bộ Công Thương có trách nhiệm: a) Thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt khung giá phát điện; b) Thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt khung giá nhập khẩu điện. 2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm lập hồ sơ tính toán khung giá phát điện hằng năm theo quy định tại Điều 10 và Điều 12 Thông tư này. 3. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia có trách nhiệm lập biểu giá chi phí tránh được hằng năm theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

Điều khoản chuyển tiếp

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp Đối với các tổ chức, cá nhân tham gia triển khai đầu tư nhà máy hoặc phần nhà máy điện mặt trời, nhà máy điện gió đã ký kết hợp đồng mua bán điện với Tập đoàn Điện lực Việt Nam nhưng không đáp ứng điều kiện áp dụng giá mua điện quy định tại các quyết định của Thủ tướng Chính phủ trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, mức giá tối đa của khung giá phát điện cho từng loại hình được quy định như sau: | STT | Loại hình | Mức giá tối đa của khung giá phát điện (đồng/kWh) | |||| | 1 | Nhà máy điện mặt trời mặt đất | 1.184,90 | | 2 | Nhà máy điện mặt trời nổi | 1.508,27 | | 3 | Nhà máy điện gió trong đất liền | 1.587,12 | | 4 | Nhà máy điện gió gần bờ | 1.815,95 |

Hiệu lực thi hành

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2025. 2. Bãi bỏ các Thông tư sau: a) Thông tư số 57/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện; b) Thông tư số 31/2022/TT-BCT ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện và Thông tư số 57/2020/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện; c) Thông tư số 19/2023/TT-BCT ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xây dựng khung giá phát điện áp dụng cho nhà máy điện mặt trời, điện gió; d) Thông tư số 20/2024/TT-BCT ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập khung giá phát điện của nhà máy điện chất thải rắn và nhà máy điện sinh khối; đ) Thông tư số 15/2022/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xây dựng khung giá phát điện nhà máy điện mặt trời, điện gió chuyển tiếp. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét sửa đổi, bổ sung, cho phù hợp./. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện KSNDTC; Toà án NDTC; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Lãnh đạo Bộ; đơn vị thuộc Bộ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Sở Công Thương; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ; - Website Chính phủ; Website Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, ĐTĐL. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trương Thanh Hoài PHỤ LỤC CÁC THÔNG SỐ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ TÍNH TOÁN KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) I. Thông số sử dụng trong tính toán giá phát điện | TT | Hạng mục | Thông số | |||| | I | Đời sống kinh tế | | | 1 | Nhà máy nhiệt điện than | 30 năm | | 2 | Nhà máy tuabin khí chu trình hỗn hợp | 25 năm | | 3 | Nhà máy thủyđiện | 40 năm | | 4 | Nhà máy thủyđiện tích năng | 40 năm | | 5 | Nhà máy điện mặt trời | 20 năm | | 6 | Nhà máy điện gió | 20 năm | | 7 | Nhà máy điện chất thải (điện sản xuất từ rác) | 20 năm | | 8 | Nhà máy điện sinh khối | 20 năm | | II | Số giờ vận hành công suất cực đại bình quân nhiều năm - T max (giờ) | | | 1 | Nhà máy nhiệt điện than | 6.500 | | 2 | Nhà máy tua bin khí chu trình hỗn hợp | 6.000 | | III | Tỷ lệ các nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư | | | 1 | Tỷ lệ vốn vay | 70% | | 2 | Tỷ lệ vốn góp chủ sở hữu | 30% | | IV | Tỷ lệ các nguồn vốn vay trong tổng vốn vay đầu tư | | | 1 | Tỷ lệ vốn vay ngoại tệ | 80% | | 2 | Tỷ lệ vốn vay nội tệ | 20% | | V | Tỷ lệ chi phí vận hành, bảo dưỡng cố định trong suất đầu tư (%) | | | 1 | Nhà máy nhiệt điện than | 3,2% | | 2 | Nhà máy tuabin khí chu trình hỗn hợp | 5,0% | | VI | Hệ số f (%) | | | 1 | Nhà máy nhiệt điện than | 5% | | 2 | Nhà máy tuabin khí chu trình hỗn hợp | 3,2% | | III | Hệ số K cs (%) | | | 1 | Nhà máy tuabin khí chu trình hỗn hợp | 1,75% | II. Thông số được sử dụng trong tính toán mức giá trần của khung giá loại hình nhà máy thủy điện Tỷ lệ điện năng sản xuất theo mùa và theo giờ trong năm (%) được quy định như sau: | | Mùa khô | | | Mùa mưa | | | |||||||| | | Cao điểm | Bình thường | Thấp điểm | Cao điểm | Bình thường | Thấp điểm | | Tỷ lệ điện năng sản xuất (%) | 20% | 23% | 7% | 10% | 29% | 11% | Số giờ cao điểm, bình thường, thấp điểm theo quy định của Bộ Công Thương.

Về toàn văn Thông tư Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp